📖 Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ - Toán lớp 7
💎 Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
-
Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
-
Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, chia phân số.
-
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng quy tắc cộng, trừ, nhân và chia đối với số thập phân.
B. KĨ NĂNG GIẢI TOÁN
Vận dụng tính chất giao hoán của phép cộng, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và quy tắc dấu ngoặc để thực hiện tính nhanh, tính hợp lí một biểu thức.
Kiến thức trọng tâm
Cộng và trừ số hữu tỷ
Quy tắc:
Trường hợp cùng mẫu
Cộng hoặc trừ tử số, giữ nguyên mẫu số
Trường hợp khác mẫu
Quy đồng mẫu số rồi thực hiện phép tính
Công thức:
$p = \frac{a}{b} + \frac{c}{d} = \frac{ad + bc}{bd}$
$p = \frac{a}{b} - \frac{c}{d} = \frac{ad - bc}{bd}$
Nhân số hữu tỷ
Quy tắc:
Cách thực hiện
Nhân tử với tử, mẫu với mẫu
Công thức:
$p = \frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{ac}{bd}$
Chia số hữu tỷ
Quy tắc:
Cách thực hiện
Nhân với số nghịch đảo
Công thức:
$p = \frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c}$
Kỹ năng cần nắm
Quy đồng mẫu số
Tìm bội chung nhỏ nhất của các mẫu, sau đó đưa về cùng mẫu
Rút gọn phân số
Chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất
Ví dụ:
$p = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}$
Thứ tự thực hiện phép tính
Quy tắc
Thực hiện nhân và chia trước, sau đó mới cộng và trừ
Xử lý dấu âm
Quy tắc dấu
Âm nhân âm bằng dương
Âm nhân dương bằng âm
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
$p = \frac{1}{2} + \frac{1}{3}$
Quy đồng:
$p = \frac{3}{6} + \frac{2}{6} = \frac{5}{6}$
Ví dụ 2
$p = \frac{3}{4} \times \frac{2}{5} = \frac{6}{20} = \frac{3}{10}$
$p = \frac{3}{4} : \frac{2}{5} = \frac{3}{4} \times \frac{5}{2} = \frac{15}{8}$
Ví dụ 3
$p = \frac{3}{4} - \frac{1}{2} + \frac{2}{3} \times \frac{3}{5}$
Giải:
$p = \frac{2}{3} \times \frac{3}{5} = \frac{2}{5}$
$p = \frac{3}{4} - \frac{1}{2} + \frac{2}{5}$
Quy đồng mẫu 20:
$p = \frac{15}{20} - \frac{10}{20} + \frac{8}{20} = \frac{13}{20}$
Bài tập luyện tập
Mức cơ bản
$p = \frac{2}{3} + \frac{5}{6}$
$p = \frac{7}{8} - \frac{3}{4}$
$p = \frac{4}{5} \times \frac{3}{7}$
$p = \frac{6}{7} : \frac{2}{3}$
Mức nâng cao
$p = \frac{1}{2} + \frac{3}{4} \times \frac{2}{5}$
$p = \left(\frac{5}{6} - \frac{1}{3}\right) : \frac{2}{3}$
$p = -\frac{2}{3} \times \frac{9}{4} + \frac{5}{6}$
Kết luận
Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỷ là nội dung quan trọng trong chương trình Toán lớp 7. Học sinh cần nắm chắc quy tắc, luyện tập thường xuyên và chú ý thứ tự phép tính để làm bài chính xác.
🏅 Vinh danh 20 bạn có kết quả học tập xuất sắc
| Bạn | Lớp | Trường | Địa chỉ | Điểm | Ghi chú | SL | Thời gian |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nguyen Dinh Minh | 5/1 | Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi | Liên Chiểu, Đà Nẵng | 2 | easy | 6 | 06:17:02 |