📚 Toán 74 📚 Tiếng Việt (Tập 1) 33 📚 Tiếng Việt (Tập 2) 35 📚 Chính Tả 39 📚 Tiếng Anh 23 📚 Từ Vựng 20 📚 Luyện nói Tiếng Anh 20

Review 2
1.Look and write. Write the correct word/phrase in each blank
Unit 11: MY DAILY ACTIVITIES
Unit 11: MY DAILY ACTIVITIES
Tiếng Anh lớp 4 học kỳ 2. Unit 11: My Daily Activities. REMEMBER: Để hỏi bây giờ là mấy giờ em nói: What time is it? Khi trả lời em nói: It's + THỜI ĐIỂM. Để hỏi thời điểm là đúng giờ em nói: It's + SỐ CHỈ GIỜ + o'clock. Ví dụ: It's seven o'clock. Để nói thời điểm là giờ và phút, em nói chỉ số giờ t...
Unit 12: JOBS
Unit 12: JOBS
REMEMBER. Để hỏi nghề nghiệp của một người nào đấy em dùng mẫu câu: What's his/her job? What does he/she do? Để trả lời em nói: He's / She's a/an + DANH TỪ MÔ TẢ CÔNG VIỆC. Để hỏi nơi làm việc của một người nào đó em nói: Where does he/she work? Để trả lời em nói: He/She works in a/an + DANH TỪ MÔ T...
Unit 13: FAVOURITE FOOD AND DRINK
Unit 13: FAVOURITE FOOD AND DRINK
Tiếng anh lớp 4 bài 13. Unit 13 FAVOURITE FOOD AND DRINK. Để hỏi về món ăn yêu thích của bạn, em nói: What's your favourite food? Khi trả lời em nói tên món ăn yêu thích như: bread, noodles, rice, fish, beef, pork... Để hỏi về thức uống yêu thích của bạn em nói: What's your favourite drink? Khi trả...
Unit 14: My Mother
Unit 14: My Mother
Tiếng anh lớp 4 bài 14: Unit 14: My Mother. Để hỏi tính cách của mẹ bạn em dùng mẫu câu: What's your mother like? Khi trả lời em nói: She's looks + Từ miêu tả. Để miêu tả vẻ bề ngoài của mẹ bạn, em nói: What's is your father like? What's is your teacher like? Ví dụ: Một số từ miêu tả tính cách: care...
Unit 15: FESTIVALS
Unit 15: FESTIVALS
Tiếng anh lớp 4 bài 15 : Unit 15: FESTIVALS. Nội dung bài học: Để hỏi thông tin về lễ hội nào đó em nói: What is + TÊN LỄ HỘI. Để trả lời em nói: It's a + TỪ MIÊU TẢ LỄ HỘI + festival. hoặc: It's a festival for + TÊN ĐỐI TƯỢNG LỄ HỘI. Ví dụ: It's a festival for children. Để hỏi về dự định bạn sẽ làm...
Review 3
Coming soon
Unit 16: Zoo Animals
Unit 16: Zoo Animals
Tiếng anh 4: Unit 16 Zoo Animals. Để hỏi kia là con vật gì em nói: What animal is that? Khi trả lời em nói: It's + TÊN CON VẬT. Để nói lý do em thích con vật đó, em dùng mẫu câu: I like + TÊN CON VẬT + because + LÝ DO. Để nói lý do em không thích con vật đó, em dùng mẫu câu: I don't like + TÊN CON V...
Unit 17: Area
Unit 17: Area
Tiếng anh lớp 4 bài 17: Unit 17: Area. Khi muốn rủ bạn đi đến nơi nào đó, em nói: Let's go to the + TÊN NƠI CHỐN. Để đáp lại, nếu tham gia, em tán thưởng: Great! / Great idear. Nếu không tham gia vì bận rộn em nói: Sorry, I'm busy. Để hỏi lý do bạn muốn đến một nơi nào đó, em nói: Why do you want to...
Unit 18: My Clothes
Unit 18: My Clothes
Để hỏi một người thứ ba mặc trang phục gì em nói: What's she/he wearing? Khi trả lời em nói: It's / They're + GIÁ TIỀN. Để hỏi giá của trang phục, em dùng mẫu câu: How much is/are the ... TRANG PHỤC. Khi trả lời em nói: It's / They're GIÁ TIỀN. Lưu ý: Which one? dùng để hỏi sự lựa chọn trong số ngườ...
Unit 19: a Picnic
Unit 19: a Picnic
Để hỏi một người nào đó dự định làm gì, em nói: What is he/she going to do? Khi trả lời em nói: She/ He is going to do + Từ Chỉ Hoạt Động. Để hỏi bạn thích hoạt động nào hơn em nói: What do you prefer + TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG 1 or TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG 2 ? Để trả lời em nói: I prefer + HOẠT ĐỘNG EM YÊU THÍCH...
Unit 20: TRAVELLING
Unit 20: TRAVELLING
Để hỏi bạn đã đi đến đâu em nói: Where did you go? Để trả lời em nói: I went to + NƠI CHỐN. Để hỏi bạn đã trở về từ ... vào lúc nào em nói: When did you come back from +tên nơi chốn. Khi trả lời em nói: I came back + thời gian. Lưu ý: - Các câu hỏi này được dùng để hỏi những sự việc diễn ra trong qu...
Bài 1: Điều kì diệu
I. ĐỌC. ĐIỀU KÌ DIỆU. Bạn có thấy lạ không. Mỗi đứa mình một khác. Cùng ngân nga câu hát. Chẳng giọng nào giống nhau. Có bạn thích đứng đầu. Có bạn hay giận dỗi. Có bạn thích thay đổi. Có bạn nhiều ước mơ. Bạn có nghĩ vu vơ. Mình khác nhau nhiều thế. Nếu mỗi người một vẻ. Liệu mình có cách xa? Tớ bỗ...
Bài 2: Thi Nhạc
I. ĐỌC. THI NHẠC. Hôm nay là ngày thi tốt nghiệp của các học trò thầy giáo vàng anh. Ve sầu được thầy mời trình bày tác phẩm trước tiên. Mặc áo măng tô trong suốt, đôi mắt nâu lấp lánh, đầy vẻ tự tin, ve sầu biểu diễn bản nhạc “Mùa hè”. Gian phòng tràn ngập âm thanh sáng chói. Tiếng vi-ô-lông réo rắ...
Bài 3: Anh em sinh đôi
I. ĐỌC. ANH EM SINH ĐÔI. Khánh và Long là anh em sinh đôi. Hai anh em giống nhau như đúc. Hồi nhỏ, thấy mọi người không nhận ra ai là anh, ai là em, Long khoái chí lắm. Nhưng dần dần, Long không còn thấy thú vị nữa. Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi chẳng giống ai hết...
Bài 4: Công chúa và người dẫn chuyện
I. ĐỌC. CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN. Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo Giét-xi được chọn đóng vai công chúa trong vở kịch sắp tới. Cảm nhận được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn bè, Giét-xi vui lắm. Về nhà, Giét-xi hào hứng kể cho mẹ nghe. Cả tuần ấy, tối nào mẹ cũng tập lời thoại cùng Giét-xi. Giét-xi...
Bài 5: Thằn Lằn Xanh và Tắc Kè
I. ĐỌC. THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ. Một buổi tối nọ, thằn lằn xanh đang bò trên cành cây. Đột nhiên, thằn lằn phát hiện tắc kè đang bò trên bức tường ở một ngôi nhà. Thằn lằn thầm nghĩ: “Ồ, một người bạn mới!”. Thằn lằn cất tiếng chào: - Chào cậu! Tớ là thằn lằn xanh. Tớ thích đi kiếm thức ăn vào ban n...
Bài 6: Nghệ sĩ sống
I. ĐỌC. NGHỆ SĨ TRỐNG. Cô bé Mi-lô sống trên một hòn đảo ngập tràn không khí âm nhạc ở Cu-ba. Cô luôn mơ ước được chơi trống trong một ban nhạc. Người dân trên đảo ngầm quy ước: chỉ con trai mới được chơi trống. Vì vậy, khi thấy Mi-lô tập chơi trống, mọi người thường hét lên: “Về nhà ngay! Nhạc cụ n...