📚 Lịch sử 20 📚 Luyện từ và câu 12 📚 Địa Lý 3 📚 Từ Vựng 12 📚 Toán 28 📚 Grammar 12 📚 Ngữ Văn 10 📚 Tiếng Anh 4 📚 KHTN 55

💡 Địa Lý - LỚP 6

Bài mở đầu - Môn Địa lí và cuộc sống | Địa lí 6

1. Các công cụ và phương pháp học tập Địa lí

Internet là một công cụ học tập rất hữu ích, cho phép các em tìm hiểu kiến thức địa lí về mọi nơi trên thế giới, về mọi vấn đề mà các em quan tâm. Đó là một kho dữ liệu có cả hình ảnh, video, kiến thức phong phú.

Có những bài học, câu hỏi thiết kế dưới dạng học tập tại thực địa để gắn các kiến thức đã học với thực tế. Đây là điều kiện cho các em trải nghiệm, bước đầu làm quen với công việc nghiên cứu khoa học địa lí.

[Hình 2. Biểu đồ số dân trên thế giới qua các năm]

[Hình 3. Bản đồ biển và đại dương trên thế giới]

2. Môn Địa lí và những điều lí thú

Muốn học Địa lí đạt hiệu quả cao, các em cần phải có hứng thú trong học tập.

[Hình 4. Ngôi nhà làm bằng băng của người E-xki-mô để chống lại giá lạnh ở vùng cực]

[Hình 5. Hang Sơn Đoòng (Việt Nam) là một trong những hang động đá vôi lớn nhất thế giới]

[Hình 6. Hoang mạc Xa-ha-ra ở châu Phi là hoang mạc lớn nhất thế giới với diện tích hơn 9 triệu km²]

[Hình 7. Biển Chết (Tây Nam Á) có độ muối cao đến mức không có loài cá nào có thể sinh sống và cơ thể người tự nổi lên mặt nước]

Cũng sẽ rất lí thú khi các em tìm hiểu về mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng địa lí như: quan hệ giữa chuyển động của Trái Đất với hiện tượng ngày – đêm, hiện tượng mùa, mối quan hệ giữa khí áp và gió,....

3. Địa lí và cuộc sống

Trong quá trình học tập Địa lí, việc gắn kiến thức với đời sống cũng giúp các em đạt kết quả cao hơn. Học môn Địa lí ở lớp 6, các em sẽ có hiểu biết về các hiện tượng trong tự nhiên và thấy được mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

Từ việc có hiểu biết về các hiện tượng địa lí, các em có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hằng ngày. Chẳng hạn như, khi các em có hiểu biết về mùa trên Trái Đất, hiện tượng mùa do đâu mà có; các em sẽ biết các mùa ở nơi mình sinh sống diễn ra như thế nào, có tác động đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người ra sao?. Biết được quy luật mùa và tác động của nó, các em sẽ có cách ứng xử phù hợp để thích nghi với nhịp điệu mùa ở địa phương,....


🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

I. Câu hỏi Luyện tập

  1. Quan sát hình 1, 2, 3, cho biết những nội dung được thể hiện qua các hình đó,.

II. Câu hỏi Vận dụng 2. Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người.

📘 Bài 1 - Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Toạ độ địa lí

1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến

Quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất. Trên quả Địa Cầu, có thể hiện cực Bắc, cực Nam và hệ thống kinh, vĩ tuyến.

  • Kinh tuyến là nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa Cầu.
  • Vĩ tuyến là vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu và vuông góc với các kinh tuyến.

Để đánh số các kinh tuyến và vĩ tuyến, người ta chọn một kinh tuyến, một vĩ tuyến làm gốc và ghi 0°. Các kinh tuyến và vĩ tuyến khác được xác định dựa vào kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc.

[Hình 1. Quả Địa Cầu]

[Hình 2. Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu]

Kiến thức bổ sung:

  • Kinh tuyến gốc được quy ước là kinh tuyến đi qua Đài thiên văn Grin-uých (nằm ở ngoại ô thành phố Luân Đôn, thủ đô nước Anh). Kinh tuyến gốc cùng với kinh tuyến 180° chia quả Địa Cầu thành hai bán cầu: bán cầu Đông và bán cầu Tây.
  • Vĩ tuyến gốc là Xích đạo chia quả Địa Cầu thành hai bán cầu: bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
  • Vĩ tuyến 23°27' được gọi là chí tuyến, vĩ tuyến 66°33' được gọi là vòng cực.

2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

Muốn xác định vị trí của bất cứ địa điểm nào trên quả Địa Cầu hay trên bản đồ, ta phải xác định được kinh độ và vĩ độ của một địa điểm.

Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm được gọi chung là toạ độ địa lí của địa điểm đó. Ví dụ: Cột cờ Hà Nội có vĩ độ là 21°01'57"B, kinh độ là 105°50'23"Đ, toạ độ địa lí của Cột cờ Hà Nội được ghi là (21°01'57"B, 105°50'23"Đ).

Khi biết toạ độ địa lí, ta có thể xác định được vị trí của bất kì điểm nào trên quả Địa Cầu và bản đồ.

Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng độ từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc. Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc (Xích đạo).

[Hình 3. Cột cờ Hà Nội có toạ độ (21°01'57"B, 105°50'23"Đ)]

[Hình 4. Một số địa điểm trên quả Địa Cầu]


🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

I. Câu hỏi Luyện tập

  1. Cho biết nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1° thì trên quả Địa Cầu có bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến.

II. Câu hỏi Vận dụng 2. Tra cứu thông tin, ghi toạ độ địa lí các điểm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên phần đất liền của nước ta.

📘 Bài 2 - Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến. Phương hướng trên bản đồ

🎯 Mục tiêu bài học: Học xong bài này, em sẽ:

  • Nêu được khái niệm bản đồ.
  • Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
  • Xác định được phương hướng trên bản đồ.

Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong học tập và đời sống. Bài học này sẽ giúp các em có được kĩ năng đọc và sử dụng bản đồ.

1. Khái niệm bản đồ

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ. Bản đồ có vai trò quan trọng trong học tập và đời sống.

❓ Câu hỏi thảo luận:

  1. Em hãy cho biết quả Địa Cầu và bản đồ có điểm gì giống và khác nhau.
  2. Hãy nêu một số ví dụ về vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.

2. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới

Muốn vẽ được bản đồ, người ta phải chuyển bề mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng thông qua các phép chiếu. Các phép chiếu sẽ cho ra các lưới kinh, vĩ tuyến có hình dạng khác nhau.

[Hình 1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới]

❓ Câu hỏi thảo luận: Quan sát hình 1, em hãy mô tả hình dạng lưới kinh, vĩ tuyến ở mỗi bản đồ.

💡 Em có biết? Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng, các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng nhất định so với hình dạng thực trên bề mặt Trái Đất. Vì vậy, người sử dụng bản đồ phải biết ưu điểm và hạn chế của từng loại lưới kinh, vĩ tuyến để lựa chọn bản đồ phù hợp với mục đích của mình.

3. Phương hướng trên bản đồ

Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến. Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng nam. Đầu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên phải chỉ hướng đông.

Trên một số bản đồ không có hệ thống kinh, vĩ tuyến, người ta sẽ vẽ mũi tên chỉ hướng bắc; dựa vào đó để xác định phương hướng trên bản đồ. Các hướng trên bản đồ được quy định như hình 2.

[Hình 2. Các hướng chính]

❓ Câu hỏi thảo luận: Dựa vào bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á ở trang 101, em hãy xác định hướng đi từ Hà Nội đến các địa điểm: Băng Cốc, Ma-ni-la, Xin-ga-po.


🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

I. Câu hỏi Luyện tập

  1. Dựa vào bản đồ ở trang 101, cho biết phần đất liền của nước ta tiếp giáp với biển ở những hướng nào.

II. Câu hỏi Vận dụng 2. Sưu tầm một số bản đồ và giới thiệu với các bạn trong lớp về các bản đồ đó.

📘 Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

1. Tỉ lệ bản đồ

Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu.

Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở hai dạng:

  • Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử số là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại. Ví dụ, tỉ lệ 1 : 1 000 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 1 000 000 cm hay 10 km trên thực tế.
  • Tỉ lệ thước: được vẽ dưới dạng một thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực tế. (Ví dụ: Ở thước tỉ lệ trên bản đồ, mỗi đoạn 1 cm có thể tương ứng với 1 km trên thực tế).

💡 Em có biết? Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. Bản đồ tỉ lệ càng lớn thì càng thể hiện được nhiều nội dung. Để biết khoảng cách thực tế giữa hai đối tượng không cùng nằm trên một đường thẳng trên bản đồ, ta có thể dùng sợi chỉ uốn theo đường nối giữa hai địa điểm, sau đó dựa vào chiều dài của đoạn chỉ và tỉ lệ để tính ra khoảng cách thực tế.

2. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

Muốn biết khoảng cách thực tế của hai điểm A và B, ta dùng thước đo khoảng cách từ A đến B trên bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính.

Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta đem khoảng cách AB trên bản đồ áp vào thước tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách AB trên thực tế.

[Hình 1. Một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh]


🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

I. Câu hỏi Luyện tập và Vận dụng

  1. Căn cứ vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số của bản đồ hình 1, em hãy:
  • Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến Thành đến Công viên Thống Nhất.
  • Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba giao với đường Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà Trưng.
  1. Giữa hai bản đồ tự nhiên Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000 và 1 : 15 000 000, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, bản đồ nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn?.