Toán - Lớp 4
Khám phá chương trình toán lớp 4 mới nhất
Toán lớp 4 là giai đoạn quan trọng giúp học sinh nâng cao khả năng tính toán, logic và giải toán thực tế. Chương trình bao gồm các chủ đề chính: số học, hình học, đo lường, và giải toán có lời văn. Học sinh được khuyến khích khám phá, thực hành và vận dụng kiến thức vào đời sống hàng ngày.
Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, việc tích hợp công nghệ vào quá trình học tập không còn là một xu hướng mà đã trở thành một yếu tố cần thiết. Điển hình là sự ra đời của phần mềm học toán online lớp 4, một công cụ học tập đột phá mang lại cho học sinh những trải nghiệm học tập tương tác, vừa học vừa chơi, giúp tăng cường hứng thú và hiệu quả học tập.
Tự học toán lớp 4 online tại nhà
Phần mềm này được thiết kế đặc biệt cho học sinh lớp 4, nhằm mục đích củng cố và mở rộng kiến thức toán học theo chương trình sách giáo khoa, số hóa sách giáo khoa trong giáo dục. Điểm nổi bật của phần mềm là khả năng cung cấp vô số bài tập thực hành không giới hạn, được thiết kế phù hợp với nội dung và mức độ của từng bài học trong sách giáo khoa. Khác biệt lớn nhất của những bài tập này so với học truyền thống là tính tương tác, và các số được thay đổi ngẫu nhiên phù hợp với nội dung bài học, giúp học sinh có thể thực hành trực tiếp trên máy tính hoặc thiết bị di động mà không cần dùng đến giấy bút.
Đặc điểm nổi bật của phần mềm
-
Bài Tập Tương Tác Không Giới Hạn: Phần mềm cung cấp một lượng lớn các bài tập, cho phép học sinh thực hành không giới hạn. Mỗi bài tập được thiết kế để kích thích tư duy phán đoán và thao tác, giúp học sinh phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề trong các tình huống toán học cụ thể.
-
Phát triển Năng Lực Tự Học: Ngoài việc cung cấp kiến thức, phần mềm còn khuyến khích học sinh phát triển khả năng tự tìm tòi và học hỏi. Với các công cụ hỗ trợ tìm kiếm và tham khảo trực tuyến, học sinh có thể mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình về các chủ đề toán học, từ đó phát triển kỹ năng tự học - một yếu tố quan trọng trong thế giới học tập hiện đại.
-
Môi trường học tập như ở trường: Phần mềm tạo ra một môi trường học tập tương tự như trong lớp học thực, giúp học sinh không cảm thấy xa lạ khi học online. Từ đó, học sinh có thể dễ dàng chuyển đổi giữa học trực tuyến và học tập tại trường mà không cảm thấy bị gián đoạn.
-
Học Mà Chơi, Chơi Mà Học: Tính tương tác và hấp dẫn của phần mềm không chỉ giới hạn ở việc giải bài tập. Các hoạt động học tập được thiết kế theo dạng trò chơi giáo dục, giúp học sinh vừa học vừa chơi, tăng cường sự hứng thú và hiệu quả học tập.
Lợi ích từ Phần mềm Học Toán Online
- Tăng cường kỹ năng sống: Qua các bài tập và hoạt động tương tác, học sinh không chỉ học toán mà còn phát triển các kỹ năng sống như tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, và khả năng tự học.
- Tính linh hoạt: Phần mềm cho phép học sinh học tập bất kỳ lúc nào và ở bất kỳ đâu, chỉ cần có kết nối internet. Điều này rất phù hợp với lịch trình gia đình và hoạt động cá nhân của mỗi học sinh.
- Tương thích với nhiều thiết bị: Phần mềm có thể được sử dụng trên các thiết bị khác nhau như máy tính bảng, máy tính xách tay, và điện thoại thông minh, đảm bảo học sinh có thể tiếp cận học tập một cách dễ dàng.
Với những đặc điểm và lợi ích kể trên, phần mềm học toán online lớp 4 không chỉ là một công cụ học tập hiệu quả mà còn là một người bạn đồng hành lý tưởng trong hành trình học tập của các em học sinh. Phần mềm này chắc chắn sẽ mang lại một làn sóng mới trong việc giáo dục toán học, giúp học sinh không chỉ giỏi toán mà còn yêu thích môn học này.
Mẹo nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 siêu tốc
nhân một số với 11 là một trong những phép tính thú vị nhất trong chương trình toán lớp 4. thay vì phải đặt tính rồi tính mất thời gian, các em có thể tìm ra ngay kết quả chỉ trong vòng 2 giây nhờ bí kíp "viết vào giữa" dưới đây.
1. trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
đây là trường hợp đơn giản nhất. các em chỉ cần cộng hai chữ số của số đó lại rồi viết tổng vào giữa.
ví dụ 1: 27 x 11 = ?
-
bước 1: tính tổng hai chữ số của 27: lấy 2 + 7 = 9.
-
bước 2: viết số 9 vào giữa hai chữ số của 27.
-
kết quả: 27 x 11 = 297.
2. trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10
khi tổng hai chữ số là một số có hai chữ số (có nhớ), các em hãy thực hiện theo quy tắc: viết hàng đơn vị vào giữa và cộng thêm 1 vào chữ số hàng chục.
ví dụ 2: 48 x 11 = ?
-
bước 1: tính tổng hai chữ số của 48: lấy 4 + 8 = 12.
-
bước 2: viết chữ số 2 (hàng đơn vị của 12) vào giữa hai chữ số của 48, ta tạm được số 428.
-
bước 3: vì tổng bằng 12 (viết 2 nhớ 1), ta phải thêm 1 vào chữ số hàng chục của số ban đầu (4 + 1 = 5).
-
kết quả: 48 x 11 = 528.
3. quy trình 2 bước rút gọn để tính nhẩm
để rèn luyện phản xạ, các em hãy nhớ quy tắc nhẩm trong đầu như sau:
-
bước 1: tính tổng hai chữ số của số cần nhân.
-
bước 2: * nếu tổng < 10: chèn tổng vào giữa.
-
nếu tổng >= 10: chèn hàng đơn vị vào giữa và tăng chữ số đầu tiên lên 1 đơn vị.
-
4. luyện tập cùng các bài toán ngẫu nhiên
hãy thử áp dụng mẹo trên để tính nhanh các phép tính sau nhé:
-
35 x 11 = ... (nhẩm: 3+5=8, kết quả 385)
-
52 x 11 = ... (nhẩm: 5+2=7, kết quả 572)
-
75 x 11 = ... (nhẩm: 7+5=12, kết quả 825)
-
86 x 11 = ... (nhẩm: 8+6=14, kết quả 946)
5. từ khóa tìm kiếm bài viết
-
nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
-
mẹo tính nhanh nhân 11 lớp 4
-
giải toán lớp 4 trang 70 71
-
cách nhân nhẩm với 11 có nhớ
-
toán tư duy lớp 4 nhân 11
Hướng dẫn nhân với số có ba chữ số
khi thực hiện phép nhân với số có ba chữ số, quy trình đặt tính cũng tương tự như nhân với số có hai chữ số, nhưng chúng ta sẽ có thêm một tích riêng thứ ba. việc nắm vững vị trí các tích riêng là chìa khóa để đạt kết quả chính xác.
1. các bước thực hiện đặt tính rồi tính
giả sử phần mềm tạo ra hai số ngẫu nhiên: 164 x 123
-
bước 1: tính tích riêng thứ nhất
-
lấy 3 nhân với 164 (3 x 4 = 12, viết 2 nhớ 1; 3 x 6 = 18 thêm 1 là 19, viết 9 nhớ 1; 3 x 1 = 3 thêm 1 là 4).
-
ta được tích riêng thứ nhất là 492.
-
-
bước 2: tính tích riêng thứ hai
-
lấy 2 nhân với 164 rồi viết kết quả lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất.
-
ta được tích riêng thứ hai là 328 (chục).
-
-
bước 3: tính tích riêng thứ ba
-
lấy 1 nhân với 164 rồi viết kết quả lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất (hoặc lùi một cột so với tích riêng thứ hai).
-
ta được tích riêng thứ ba là 164 (trăm).
-
-
bước 4: tính tổng các tích riêng
-
cộng ba kết quả trên lại theo đúng cột.
-
kết quả cuối cùng: 164 x 123 = 20.172.
-
2. lưu ý quan trọng từ sách giáo khoa (trang 73)
trong một số trường hợp đặc biệt, nếu chữ số hàng chục của thừa số thứ hai là số 0:
-
tích riêng thứ hai sẽ toàn là số 0.
-
khi đó, các em có thể bỏ qua việc viết hàng chữ số 0 này và viết tích riêng thứ ba lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất.
3. thực hành cùng bài toán ngẫu nhiên
hệ thống sẽ sinh ra các số ngẫu nhiên để bạn luyện tập:
-
ví dụ ngẫu nhiên 1: 245 x 312
-
tích riêng thứ nhất (nhân 2): 490
-
tích riêng thứ hai (nhân 1): 245 (lùi 1 ô)
-
tích riêng thứ ba (nhân 3): 735 (lùi 2 ô)
-
tổng: 76.440
-
-
ví dụ ngẫu nhiên 2: 108 x 205
-
tích riêng thứ nhất (nhân 5): 540
-
tích riêng thứ ba (nhân 2): 216 (lùi 2 ô vì hàng chục là số 0)
-
tổng: 22.140
-
4. quy tắc ghi nhớ cho học sinh
-
tích riêng thứ nhất: viết thẳng hàng.
-
tích riêng thứ hai: lùi sang trái 1 cột.
-
tích riêng thứ ba: lùi sang trái 2 cột.
-
cộng tổng: luôn giữ các chữ số thẳng cột để không cộng nhầm giá trị vị trí.
5. từ khóa tìm kiếm bài viết
-
nhân với số có ba chữ số lớp 4
-
giải toán lớp 4 trang 72 73 74
-
cách đặt tính nhân số có ba chữ số
-
tích riêng thứ ba lùi mấy ô
-
bài tập nhân hai số có ba chữ số ngẫu nhiên
Cách chia một tổng và một hiệu cho một số
Bên cạnh các tính chất của phép nhân, tính chất của phép chia cũng giúp chúng ta giải quyết các bài toán tính nhanh một cách "thần kỳ". hãy cùng tìm hiểu hai quy tắc quan trọng để biến những phép chia phức tạp thành những bài toán đơn giản nhé!
1. quy tắc chia một tổng cho một số
khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.
công thức ghi nhớ: (a + b) : c = a : c + b : c (với điều kiện a và b đều chia hết cho c)
ví dụ minh họa: tính (35 + 21) : 7
-
cách 1: (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8.
-
cách 2 (tính nhanh): (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8.
2. quy tắc chia một hiệu cho một số
tương tự như phép cộng, khi chia một hiệu cho một số, nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi trừ các kết quả tìm được với nhau.
công thức ghi nhớ: (a - b) : c = a : c - b : c (với điều kiện a và b đều chia hết cho c)
ví dụ minh họa: tính (80 - 16) : 8
-
cách 1: (80 - 16) : 8 = 64 : 8 = 8.
-
cách 2 (tính nhanh): (80 - 16) : 8 = 80 : 8 - 16 : 8 = 10 - 2 = 8.
3. hướng dẫn áp dụng vào bài tập tính nhanh
các em thường gặp dạng bài yêu cầu "tính bằng cách thuận tiện nhất". hãy quan sát xem các số có cùng chia hết cho một số nào đó không nhé.
bài toán mẫu: tính 18 : 3 + 12 : 3
-
quan sát: cả 18 và 12 đều đang chia cho 3.
-
áp dụng: 18 : 3 + 12 : 3 = (18 + 12) : 3
-
tính toán: = 30 : 3 = 10.
4. lưu ý quan trọng
-
điều kiện chia hết: quy tắc này chỉ áp dụng khi tất cả các số hạng trong ngoặc đều chia hết cho số chia. nếu có một số không chia hết, chúng ta phải tính tổng/hiệu trong ngoặc trước rồi mới thực hiện phép chia.
-
không đổi ngược lại: hãy nhớ quy tắc này chỉ đúng khi chia một tổng cho một số, không áp dụng cho trường hợp chia một số cho một tổng (ví dụ: c : (a + b) không bằng c : a + c : b).
5. từ khóa tìm kiếm bài viết
-
chia một tổng cho một số lớp 4
-
chia một hiệu cho một số lớp 4
-
giải toán lớp 4 trang 76
-
tính bằng cách thuận tiện nhất phép chia
-
công thức (a + b) : c
Hướng dẫn chia cho số có một chữ số
phép chia cho số có một chữ số là kỹ năng cơ bản và quan trọng nhất để các em làm quen với các phép chia phức tạp hơn sau này. để làm tốt, các em cần thuộc lòng bảng cửu chương và thực hiện đúng quy trình: chia - nhân - trừ.
1. lý thuyết và cách đặt tính (sgk trang 77)
khi thực hiện phép chia, chúng ta viết số bị trừ ở bên trái, số chia ở bên phải dấu gạch đứng. kết quả (thương) sẽ được viết dưới dấu gạch ngang của số chia.
ví dụ: 128.472 : 6 = ?
-
lượt chia thứ nhất: lấy 12 chia 6 được 2, viết 2. 2 nhân 6 bằng 12, 12 trừ 12 bằng 0.
-
lượt chia thứ hai: hạ 8. 8 chia 6 được 1, viết 1. 1 nhân 6 bằng 6, 8 trừ 6 bằng 2.
-
lượt chia thứ ba: hạ 4 được 24. 24 chia 6 được 4, viết 4. 4 nhân 6 bằng 24, 24 trừ 24 bằng 0.
-
(tiếp tục hạ các chữ số còn lại để chia cho đến hết).
2. phương pháp luyện tập: điền số còn thiếu
để giúp các em hiểu sâu bản chất, chúng mình có các bài tập thực hành theo phương pháp "ẩn số". các em hãy chuẩn bị giấy nháp, thực hiện phép chia đầy đủ rồi điền số còn thiếu vào các ô trống sau đây:
bài tập mẫu: hãy điền số thích hợp vào dấu [...] trong phép tính: 948 : 4
Plaintext
948 | 4
- 8 |-------
--- | 2[A]7
14 |
- 12 |
--- |
28 |
- [B] |
--- |
0 |
-
gợi ý cho em: * ô [A]: 14 chia 4 được mấy? (đáp án: 3).
-
ô [B]: 7 nhân 4 bằng bao nhiêu? (đáp án: 28).
-
3. mục đích của bài học
-
rèn luyện tính cẩn thận: giúp các em không bỏ sót các lượt chia, đặc biệt là các lượt chia có số dư.
-
luyện tập chia nhẩm: giúp các em tăng tốc độ khi làm bài kiểm tra.
-
tự kiểm tra: thông qua việc điền số vào đúng vị trí của các bước trung gian (phép trừ, hạ số), các em sẽ biết mình bị hổng ở bước nào.
4. từ khóa tìm kiếm bài viết
-
chia cho số có một chữ số lớp 4
-
giải toán lớp 4 trang 77 sgk
-
bài tập điền số vào phép chia
-
cách đặt tính chia số có nhiều chữ số
-
luyện tập chia lớp 4 có lời giải
Cách giải phép chia cho số có một chữ số có dư cực dễ hiểu
Trong chương trình Toán lớp 4, sau khi đã thành thạo phép chia hết, các em sẽ làm quen với một dạng toán thú vị hơn: phép chia có dư. Đây là phép chia mà sau lượt chia cuối cùng, chúng ta vẫn còn một số dư nhỏ hơn số chia.
1. Quy tắc thực hiện phép chia có dư
Để thực hiện phép tính như 473 : 6, các em tiến hành theo các bước đặt tính rồi tính (chia - nhân - trừ) tương tự như phép chia hết:
-
Lượt chia thứ nhất: Vì 4 không chia được cho 6, ta lấy 47 chia 6.
-
47 chia 6 được 7, viết 7.
-
7 nhân 6 bằng 42; 47 trừ 42 bằng 5.
-
-
Lượt chia thứ hai: Hạ 3, được 53. 53 chia 6 được mấy?
-
Ta thấy $6 \times 8 = 48$ và $6 \times 9 = 54$ (vượt quá 53). Vậy 53 chia 6 được 8, viết 8.
-
8 nhân 6 bằng 48; 53 trừ 48 bằng 5.
-
-
Kết quả: 473 : 6 = 78 dư 5.
2. Lưu ý "vàng" khi làm bài
-
Số dư luôn nhỏ hơn số chia: Trong ví dụ trên, số dư là 5, nhỏ hơn số chia là 6. Nếu số dư lớn hơn hoặc bằng số chia, nghĩa là các em đã tính toán sai ở bước nào đó.
-
Thử lại kết quả: Để chắc chắn mình làm đúng, các em có thể dùng công thức:
-
(Thương $\times$ Số chia) + Số dư = Số bị chia
-
Ví dụ: $(78 \times 6) + 5 = 468 + 5 = 473$ (Chính xác!).
-
3. Thực hành cùng ứng dụng học tập
Dựa trên giao diện ứng dụng, các em hãy tự tính toán ra giấy rồi điền kết quả vào ô trống:
Bài tập 1: 473 : 6 = ?
-
Thương: [ 78 ]
-
Số dư: [ 5 ]
Bài tập luyện thêm (Số ngẫu nhiên):
-
584 : 7 = ... dư ... (Gợi ý: Thương 83, dư 3)
-
295 : 4 = ... dư ... (Gợi ý: Thương 73, dư 3)
-
619 : 9 = ... dư ... (Gợi ý: Thương 68, dư 7)
4. Mục đích của bài học
-
Rèn luyện kỹ năng nhẩm: Giúp các em phản xạ nhanh với bảng cửu chương.
-
Tăng độ chính xác: Tập thói quen kiểm tra số dư sau mỗi lượt chia.
-
Ứng dụng thực tế: Chia kẹo, chia nhóm học tập khi không thể chia đều cho tất cả mọi người.
5. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
Chia một số cho số có một chữ số có dư lớp 4.
-
Cách tính phép chia có dư nhanh nhất.
-
Giải toán lớp 4 trang 77 78.
-
Bài tập thực hành chia có dư điền ô trống.
-
Toán tư duy lớp 4 phép chia.
Chia cho số có một chữ số (Dạng toán có lời văn)
Division by One-Digit Numbers (Word Problems)
Trong toán học, phép chia không chỉ là việc tìm ra thương số. Đối với các bài toán thực tế, chúng ta cần đặc biệt lưu ý đến số dư (remainder) để đưa ra câu trả lời chính xác nhất.
💡 Bí kíp giải toán (Key Tips):
-
Dạng 1: Hỏi về số dư. (How many are left over?) -> Trả lời phần dư của phép tính.
-
Dạng 2: Làm tròn lên (Cộng thêm 1 đơn vị). (How many containers/trips are needed?) -> Nếu phép chia có dư, ta cần thêm 1 đơn vị vào thương để chứa hết số lượng còn lại.
-
Dạng 3: Lấy phần nguyên. (How many can be bought?) -> Chỉ lấy phần thương, bỏ qua số dư (thường dùng trong bài toán mua sắm bằng tiền).
📝 Bài tập thực hành (Practice problems)
1. Bài toán chia hết (Basic Division)
-
Quang wants to buy 30 ping pong balls. If each pack has 3 balls, how many packs does Quang have to buy?
(Quang muốn mua 30 quả bóng bàn. Nếu mỗi gói có 3 quả, Quang phải mua bao nhiêu gói?)
👉 Answer: $30 \div 3 = 10$ packs (gói).
-
Ngoc picked 8 carrots and divided them equally into 2 bundles. How many carrots are in each bundle?
(Ngọc nhổ 8 củ cà rốt và chia đều thành 2 bó. Có bao nhiêu củ trong mỗi bó?)
👉 Answer: $8 \div 2 = 4$ carrots (củ).
-
Binh can walk around the park in 6 minutes. How many laps can he walk in one hour?
(Bình đi bộ quanh công viên hết 6 phút. Anh ấy có thể đi bao nhiêu vòng trong 1 giờ?)
Note: 1 hour = 60 minutes.
👉 Answer: $60 \div 6 = 10$ laps (vòng).
2. Bài toán hỏi về số dư (Problems about Remainders)
-
35 people need to take the elevator. The elevator can hold 9 people at a time. How many people will be in the elevator on the last trip?
(35 người cần đi thang máy. Mỗi chuyến chở được 9 người. Hỏi có bao nhiêu người trong chuyến thang máy cuối cùng?)
👉 Calculation: $35 \div 9 = 3$ (remainder 8).
👉 Answer: 8 people (người).
3. Bài toán làm tròn lên - Cần thêm đơn vị (Rounding Up)
-
Hung has 928 plastic cups. He arranges them on trays that hold 6 cups each. How many trays does he need?
(Hùng có 928 chiếc cốc. Mỗi khay chứa được 6 chiếc. Hùng cần bao nhiêu khay?)
👉 Calculation: $928 \div 6 = 154$ (remainder 4).
👉 Answer: $154 + 1 = 155$ trays (khay).
-
A library has 345 magazines. Each bin holds 8 magazines. How many bins does the library need to hold all its magazines?
(Thư viện có 345 tạp chí. Mỗi thùng chứa 8 cuốn. Cần bao nhiêu thùng để chứa tất cả?)
👉 Calculation: $345 \div 8 = 43$ (remainder 1).
👉 Answer: $43 + 1 = 44$ bins (thùng).
-
A farmer needs to ship 139 pumpkins. If each crate can hold 4 pumpkins, how many crates will the farmer need?
(Nông dân cần chuyển 139 quả bí ngô. Mỗi thùng chứa được 4 quả. Cần bao nhiêu thùng?)
👉 Calculation: $139 \div 4 = 34$ (remainder 3).
👉 Answer: 35 crates (thùng).
-
A builder needs 898 nails. If a pack of nails has 9 pieces, how many packs should the builder buy?
(Thợ xây cần 898 chiếc đinh. Mỗi gói có 9 chiếc. Người thợ nên mua bao nhiêu gói?)
👉 Calculation: $898 \div 9 = 99$ (remainder 7).
👉 Answer: 100 packs (gói).
4. Bài toán mua sắm - Chỉ lấy phần nguyên (Purchase Problems)
-
A science website has $572 to buy online ads. If each ad costs $3, how many ads can the website buy?
(Một trang web có 572 đô la mua quảng cáo. Mỗi quảng cáo giá 3 đô la. Trang web có thể mua bao nhiêu quảng cáo?)
👉 Calculation: $572 \div 3 = 190$ (remainder 2).
👉 Answer: 190 ads (quảng cáo).
-
A radio station has $256 to buy new CDs. Each CD costs $7. How many CDs can the station buy?
(Đài phát thanh có 256 đô la mua đĩa CD. Mỗi đĩa giá 7 đô la. Có thể mua bao nhiêu đĩa?)
👉 Calculation: $256 \div 7 = 36$ (remainder 4).
👉 Answer: 36 CDs.
📊 BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG (VOCABULARY)
| Tiếng Anh (English) | Tiếng Việt (Vietnamese) |
| Division | Phép chia |
| Dividend / Divisor | Số bị chia / Số chia |
| Quotient / Remainder | Thương / Số dư |
| Equally | Một cách bằng nhau/đều nhau |
| At a time | Mỗi lần/Cùng lúc |
| At least | Ít nhất |
| How many... needed? | Cần bao nhiêu...? |
Chia cho số có một chữ số và chia một số cho một tích
(Bilingual: Vietnamese - English)
Chào mừng các bạn đến với chuyên mục Toán học song ngữ! Hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn tập hai kiến thức quan trọng trong chương trình Toán tiểu học.
Phần 1: Chia một số cho một tích (dividing a number by a product)
1. Quy tắc (The Rule):
Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.
(When dividing a number by a product of two factors, we can divide the number by one factor, then divide the result by the other factor.)
2. Công thức (Formula):
$a : (b \times c) = a : b : c = a : c : b$
3. Ví dụ (Example):
Tính giá trị biểu thức: $24 : (3 \times 2)$
-
Cách 1: $24 : (3 \times 2) = 24 : 6 = 4$
-
Cách 2: $24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4$
-
Cách 3: $24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4$
Phần 2: Bài toán có lời văn (Word problems)
Trong các bài toán thực tế, chúng ta cần lưu ý đến Số dư (Remainder) để đưa ra đáp án hợp lý.
Nhóm 1: Chia hết & Chia có dư (Basic & Remainder)
Bài 1:
-
VN: Quang muốn mua 30 quả bóng bàn. Nếu mỗi gói có 3 quả, Quang phải mua bao nhiêu gói?
-
EN: Quang wants to buy 30 ping pong balls. If each pack has 3 balls, how many packs does he need?
-
Giải: $30 : 3 = 10$ (gói/packs).
Bài 2 (Hỏi số dư):
-
VN: 35 người đi thang máy, mỗi lần chở được 9 người. Hỏi chuyến cuối cùng có bao nhiêu người?
-
EN: 35 people take an elevator that holds 9 people at a time. How many people will be in the last trip?
-
Giải: $35 : 9 = 3$ dư 8. Đáp số: 8 người.
Nhóm 2: Bài toán cộng thêm 1 đơn vị (Rounding Up)
Khi kết quả có dư, ta cần thêm 1 đơn vị (khay, thùng, chuyến xe...) để chứa hết số lượng còn lại.
Bài 3:
-
VN: Thư viện có 345 tạp chí. Mỗi thùng chứa được 8 cuốn. Cần bao nhiêu thùng để chứa tất cả?
-
EN: A library has 345 magazines. Each bin holds 8. How many bins are needed to hold all of them?
-
Giải: $345 : 8 = 43$ dư 1. Cần: $43 + 1 = 44$ thùng (bins).
Bài 4:
-
VN: Một người thợ cần 898 chiếc đinh. Mỗi gói có 9 cái. Người thợ nên mua bao nhiêu gói?
-
EN: A builder needs 898 nails. If a pack has 9 nails, how many packs should he buy?
-
Giải: $898 : 9 = 99$ dư 7. Cần: $99 + 1 = 100$ gói (packs).
Nhóm 3: Bài toán mua sắm (Buying Capacity)
Chỉ lấy phần nguyên vì số tiền dư không đủ mua thêm 1 đơn vị sản phẩm.
Bài 5:
-
VN: Trang web có $572 để mua quảng cáo. Mỗi quảng cáo giá $3. Trang web có thể mua bao nhiêu quảng cáo?
-
EN: A website has $572 for ads. If each ad costs $3, how many ads can it buy?
-
Giải: $572 : 3 = 190$ dư 2. Đáp số: 190 quảng cáo (ads).
TỪ VỰNG TOÁN HỌC (MATH VOCABULARY)
-
Division: Phép chia
-
Remainder: Số dư
-
Product: Tích
-
Factor: Thừa số
-
Result / Quotient: Kết quả / Thương
-
At least: Ít nhất (Dùng trong bài toán làm tròn lên)
Luyện tập tương tác: Chia một tích cho một số
(Interactive Practice: Dividing a product by a number)
Bạn đang tìm cách để tính nhẩm nhanh các biểu thức phức tạp? Bạn muốn rèn luyện tư duy toán học thông qua các bài tập tương tác trực tuyến? Hãy cùng khám phá bí quyết giải nhanh biểu thức dạng (a x b) : c ngay tại đây!
🌟 Bí kíp tính nhanh (Math Secret)
Khi chia một tích cho một số, thay vì nhân rồi mới chia, ta có thể làm như sau:
-
Bước 1: Quan sát xem thừa số nào chia hết cho số chia.
-
Bước 2: Lấy thừa số đó chia cho số chia.
-
Bước 3: Nhân kết quả vừa tìm được với thừa số còn lại.
Ví dụ thực tế từ ứng dụng:
Tính giá trị của biểu thức: $(4 \times 36) : 6$
-
Cách thông thường: $144 : 6 = 24$ (Mất thời gian hơn).
-
Cách tính nhanh: Vì 36 chia hết cho 6, ta lấy $36 : 6 = 6$. Sau đó lấy $4 \times 6 = 24$.
👉 Kết quả cuối cùng là 24!
🎮 Trải nghiệm công cụ học trực tuyến
Chúng tôi đã thiết kế sẵn một hệ thống bài tập tương tác (như hình trên) giúp các bạn học sinh:
-
Tự thực hành: Nhập kết quả trực tiếp và kiểm tra đúng/sai ngay lập tức.
-
Rèn phản xạ: Các bài toán được sắp xếp từ dễ đến khó để nâng cao kỹ năng tính nhẩm.
-
Giao diện thân thiện: Hình ảnh sinh động, dễ sử dụng cho học sinh tiểu học.
Hướng dẫn sử dụng:
-
Quan sát biểu thức xuất hiện trên màn hình.
-
Áp dụng quy tắc "Chia một tích cho một số" để tính nhẩm nhanh.
-
Nhập kết quả vào ô trống và nhấn "Submit".
📚 Từ vựng song ngữ (Bilingual Vocabulary)
-
Interactive Exercise: Bài tập tương tác.
-
Mental Math: Tính nhẩm.
-
Submit: Nộp bài/Gửi kết quả.
-
Expression: Biểu thức.
-
Correct / Incorrect: Đúng / Sai.
💡 Lời khuyên cho học sinh: Hãy luyện tập mỗi ngày 15 phút với công cụ của chúng tôi để không còn "sợ" các con số lớn nhé!
Các từ khóa giúp bài viết dễ lên Top tìm kiếm:
-
Cách tính nhanh chia một tích cho một số.
-
Bài tập toán tương tác trực tuyến lớp 4 lớp 5.
-
Giải bài toán (4 x 36) : 6.
-
Phần mềm tự học toán tiểu học hiệu quả.
Cách chia hai số có tận cùng là các chữ số không cực nhanh
phép chia các số tròn chục, tròn trăm thường làm các em lo lắng vì có quá nhiều chữ số không. tuy nhiên, chúng ta có một "phép màu" giúp bài toán trở nên siêu đơn giản: đó là quy tắc cùng xóa các chữ số không ở tận cùng.
1. quy tắc thực hiện
khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0, ta có thể cùng xóa một, hai, ba... chữ số không ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
lưu ý quan trọng:
-
số lượng chữ số không bị xóa ở cả hai số phải bằng nhau.
-
chúng ta luôn ưu tiên nhìn vào số lượng chữ số không của số chia trước.
2. ví dụ minh họa
ví dụ 1: 320 : 40 = ?
-
phân tích: số chia (40) có một chữ số 0. số bị chia (320) cũng có một chữ số 0.
-
thực hiện: cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của cả hai số, ta được phép tính mới là 32 : 4.
-
kết quả: 32 : 4 = 8. vậy 320 : 40 = 8.
ví dụ 2: 32000 : 400 = ?
-
phân tích: số chia (400) có hai chữ số 0. số bị chia (32000) có ba chữ số 0.
-
thực hiện: chúng ta chỉ được xóa tối đa hai chữ số 0 (vì số chia chỉ có hai số 0). phép tính trở thành 320 : 4.
-
kết quả: 320 : 4 = 80. vậy 32000 : 400 = 80.
3. bài tập thực hành: bạn làm bài tập trên nhé, tự chấm điểm, các số được xuất hiện ngẫu nhiên, mỗi bạn mỗi khác nhé.
giống như các bài trước, chúng ta sẽ luyện tập bằng cách điền số vào ô trống sau khi đã xóa các chữ số không:
câu hỏi: tính nhẩm kết quả các phép tính sau:
-
450 : 90 = [ ... ] : 9 = [ ... ]
-
6400 : 800 = 64 : [ ... ] = [ ... ]
-
12000 : 3000 = [ ... ] : [ ... ] = [ ... ]
4. phương pháp luyện tập hiệu quả
-
bước 1: đếm số chữ số 0 ở tận cùng của số chia.
-
bước 2: gạch chéo số lượng chữ số 0 tương ứng ở cả hai số trên giấy nháp.
-
bước 3: thực hiện phép chia các số còn lại và ghi kết quả vào máy tính hoặc vở bài tập.
việc luyện tập này giúp các em tránh được sai sót khi phải xử lý những con số hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn một cách dễ dàng.
5. từ khóa tìm kiếm bài viết
-
chia hai số có tận cùng là chữ số không lớp 4.
-
giải toán lớp 4 trang 80.
-
mẹo chia nhanh số tròn chục tròn trăm.
-
bài tập chia số có nhiều chữ số không tận cùng.
-
toán lớp 4 bài chia cho số có hai chữ số.
Bí kíp trở thành "Siêu nhân giải toán" Với phép chia 3 chữ số cho 2 chữ số
Chào các bạn nhỏ! Các bạn đã bao giờ gặp những "mật mã" toán học có dấu '??' hay những ô trống bí ẩn như trên các trò chơi tương tác chưa? Đừng lo nhé, hôm nay chúng mình sẽ cùng học cách phá giải chúng chỉ trong "một nốt nhạc"!
1. Giải mã cấu trúc "Trận đồ" phép chia
Khi nhìn vào một bài toán tương tác (như hình dưới), chúng mình sẽ thấy các thành phần được sắp xếp như một tòa tháp:
-
Số bị chia (Phía trên bên trái): Là "tổng quân số" chúng mình có.
-
Số chia (Phía trên bên phải): Là số nhóm chúng mình cần chia đều vào.
-
Thương (Bên dưới số chia): Là kết quả sau mỗi lần chia.
-
Các ô trống (??): Là các bước trung gian chúng mình cần điền đúng để về đích!
2. Hướng dẫn cách "Chơi" để thắng (Ví dụ: $957 : 87$)
Hãy tưởng tượng bạn đang tham gia một trò chơi vượt ải. Mỗi lượt chia là một thử thách:
🎮 Ải 1: Tìm số dư đầu tiên
-
Thử thách: Lấy 95 chia cho 87.
-
Cách làm: $95$ chứa được mấy lần $87$? À, chỉ được 1 lần thôi.
-
Kết quả: $1 \times 87 = 87$. Ta lấy $95 - 87 = 8$.
🎮 Ải 2: Điền vào dấu '??' (Hạ số bí mật)
-
Thử thách: Sau khi dư 8, bạn phải làm gì tiếp theo?
-
Mẹo chơi: Hãy nhìn số cuối cùng của số bị chia (số 7). Hãy "triệu hồi" nó xuống đứng cạnh số 8.
-
Đáp án: $8$ ghép với $7$ thành 87. Vậy dấu '??' chính là số 87!
🎮 Ải 3: Về đích (Số dư bằng 0)
-
Thử thách: Lấy số mới tạo ra là 87 chia cho số chia ban đầu là 87.
-
Kết quả: Được 1. Viết tiếp số 1 vào thương.
-
Phần thưởng: $87 - 87 = 0$. Bạn đã hoàn thành bài toán xuất sắc!
3. Mẹo để không bao giờ "Game Over"
Để không bị trừ điểm trong các trò chơi tương tác, hãy nhớ:
-
Hạ đúng số: Chỉ hạ từng chữ số một từ trái sang phải.
-
Nhân chuẩn: Trước khi điền số vào dấu '??', hãy nhân ngược số vừa tìm được ở Thương với Số chia nhé.
-
Số dư phải nhỏ: Nếu bạn trừ xong mà số dư lại lớn hơn cả số chia, tức là bạn đã chọn Thương quá nhỏ rồi đó!
Thử thách dành cho bạn!
Trong hình ảnh trên, nếu Thương là 11, Số chia là 87, thì số cần điền vào dấu '??' chắc chắn phải là 87 để kết quả cuối cùng bằng 0.
Bạn đã sẵn sàng để nhấn nút "Submit" và nhận điểm tuyệt đối chưa?
Lời nhắn cho phụ huynh: Các dạng bài tập điền số tương tác giúp trẻ phát triển tư duy logic và khả năng quan sát thay vì chỉ tính toán máy móc. Hãy khuyến khích trẻ giải thích tại sao mình chọn số đó nhé!
Bí kíp chinh phục phép chia số có 4 chữ số cho hai chữ số
Sau khi đã thành thạo cách chia số có 3 chữ số, hôm nay chúng mình sẽ cùng "nâng cấp" lên một thử thách khó hơn một chút: Chia số có 4 chữ số cho 2 chữ số. Đừng lo lắng, dù số có lớn đến đâu, chúng ta vẫn có những "tuyệt chiêu" để giải quyết cực nhanh!
1. Các bước thực hiện (Quy tắc "3 bước lặp")
Khi thực hiện phép chia đặt tính, bạn chỉ cần lặp đi lặp lại 3 bước sau cho đến khi hết các chữ số:
-
Bước 1 - Chia: Ước lượng và tìm thương.
-
Bước 2 - Nhân: Nhân thương vừa tìm được với số chia.
-
Bước 3 - Trừ: Tìm số dư để chuẩn bị cho lượt chia tiếp theo.
2. Ví dụ thực tế: Giải mã phép tính 1152 : 32
Hãy cùng thực hiện như một trò chơi vượt ải nhé:
Ải 1: Lượt chia đầu tiên
-
Lấy hai chữ số đầu của số bị chia là 11. Vì 11 nhỏ hơn 32, ta phải mượn thêm một chữ số nữa thành 115.
-
115 chia 32 được khoảng 3 lần (viết 3 vào thương).
-
Nhân ngược lại: 3 nhân 32 bằng 96.
-
Trừ: 115 trừ 96 bằng 19.
Ải 2: Hạ số và "phá đảo"
-
Hạ chữ số 2 còn lại xuống cạnh số 19, ta được 192.
-
192 chia 32 được 6 (viết 6 vào bên phải số 3 ở thương).
-
Nhân ngược lại: 6 nhân 32 bằng 192.
-
Trừ: 192 trừ 192 bằng 0.
Kết quả: 1152 : 32 = 36. Một chiến thắng thuyết phục!
3. Cách giải các bài tập "Điền số vào dấu ??" (Tương tác)
Trong các trò chơi hoặc bài tập online, bạn thường thấy dấu '??' xuất hiện. Đây là cách để bạn tìm ra chúng:
-
Nếu '??' nằm ở dòng hiệu: Đó chính là kết quả của phép trừ giữa số bị chia và tích vừa nhân.
-
Nếu '??' nằm ở dòng số mới: Đó chính là Số dư của lượt trước ghép với Chữ số vừa hạ xuống.
4. Những "Bẫy" thường gặp cần tránh
-
Hạ thiếu số: Hãy đánh dấu nhẹ dưới mỗi chữ số ở số bị chia khi bạn đã hạ nó xuống để không bị sót nhé.
-
Số dư lớn hơn số chia: Nếu sau khi trừ mà bạn thấy số dư lớn hơn hoặc bằng số chia (ví dụ dư 35 khi chia cho 32), nghĩa là bạn cần tăng chữ số ở thương lên thêm 1 đơn vị.
-
Quên số 0 ở giữa: Khi hạ một chữ số xuống mà số mới vẫn nhỏ hơn số chia, bạn bắt buộc phải viết 0 vào thương trước khi hạ tiếp số tiếp theo.
Thử thách nhỏ cho bạn
Bạn hãy thử đặt tính phép chia: 2448 : 24 Gợi ý: Hãy cẩn thận ở lượt chia thứ hai khi hạ số 4 xuống nhé!
Đáp án: 102. (Nếu bạn ra 12 là đã mắc bẫy "quên số 0" rồi đó!)
Lời khuyên: Luyện tập mỗi ngày sẽ giúp bạn xử lý các con số nhanh như một máy tính thực thụ. Chúc các bạn học tập thật vui!
Chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số(tiếp theo)
Chào các bạn! Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải quyết một dạng toán rất thú vị trong sách giáo khoa trang 82. Đó là trường hợp khi chúng ta lấy ba chữ số đầu tiên của số bị chia để bắt đầu lượt chia thứ nhất.
1. Nhận diện dạng toán
Thông thường, chúng ta thử lấy hai chữ số đầu để chia. Nhưng nếu hai chữ số đó vẫn nhỏ hơn số chia, chúng ta phải lấy đến chữ số thứ ba.
Ví dụ cụ thể: 1154 : 62
-
Hai chữ số đầu là 11. Vì 11 nhỏ hơn 62 nên không chia được.
-
Ta phải lấy ba chữ số đầu là 115. Vì 115 lớn hơn 62, ta bắt đầu lượt chia từ đây.
2. Hướng dẫn đặt tính và tính chi tiết
Hãy cùng thực hiện phép tính 1154 : 62 theo từng bước:
Bước 1: Lượt chia thứ nhất (Lấy 115 chia 62)
-
Chia: 115 chia 62 được 1, viết 1 vào cột thương. (Mẹo nhẩm: 11 chia 6 được khoảng 1 lần).
-
Nhân: 1 nhân 62 bằng 62.
-
Trừ: 115 trừ 62 bằng 53.
-
Kiểm tra: Số dư 53 nhỏ hơn số chia 62, lượt chia này đúng!
Bước 2: Lượt chia thứ hai (Hạ 4)
-
Hạ: Hạ chữ số 4 xuống cạnh số dư 53, ta được số mới là 534.
-
Chia: 534 chia 62 được 8, viết 8 vào bên phải số 1 ở thương. (Mẹo nhẩm: 53 chia 6 được khoảng 8 lần).
-
Nhân: 8 nhân 62 bằng 496.
-
Trừ: 534 trừ 496 bằng 38.
Kết quả cuối cùng: 1154 : 62 = 18 (dư 38).
3. Cách giải dạng bài tập tương tác (Điền số vào dấu ??)
Đối với các bài tập có hình ảnh minh họa và yêu cầu điền vào dấu hỏi chấm, các bạn cần lưu ý:
-
Tại vị trí dấu ?? đầu tiên (dưới số 115): Thường là kết quả của phép nhân 1 nhân 62. Bạn hãy điền số 62.
-
Tại vị trí dấu ?? tiếp theo (dòng số mới): Đó là kết quả của phép trừ 115 - 62 rồi hạ thêm số 4. Ở ví dụ này sẽ là số 534.
-
Tại vị trí cuối cùng: Là số dư cuối cùng của phép tính (ở đây là 38).
4. Bí kíp để làm bài nhanh và chính xác
-
Luôn so sánh số dư: Sau mỗi phép trừ, nếu số dư lớn hơn số chia thì bạn đã chọn thương quá nhỏ. Hãy tăng thương lên nhé!
-
Quy tắc hạ số: Mỗi lượt chia chỉ được hạ duy nhất 1 chữ số.
-
Thử lại: Để chắc chắn mình làm đúng, hãy lấy (Thương nhân Số chia) rồi cộng với Số dư. Nếu bằng đúng Số bị chia (1154) là bạn đã hoàn thành xuất sắc!
Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn tự tin hơn khi gặp dạng bài tập chia số có bốn chữ số cho hai chữ số tại trang 82 sách giáo khoa. Chúc các bạn học tốt!
Luyện tập:
Dạng bài toán tìm x:
Giới hạn của bài tập này:
- Thương là số có 2, hoặc 3 chữ số
- Chia ba hoặc bốn chữ số cho 2 chữ số
Chú ý: Vì chữ x giống dấu nhân, do vậy chuyển sang bài toán tìm y, các em gặp các dạng toán tương tự, tim a hoặc b hoặc c.
Hướng dẫn: Chia cho số có 3 chữ số(dạng 1)
Chào các bạn! Hôm nay chúng ta sẽ cùng bước sang một thử thách mới: Chia cho số có ba chữ số. Đừng quá lo lắng vì số chia có vẻ "khổng lồ" hơn, thực chất cách làm vẫn tuân theo quy tắc chia từ trái sang phải mà chúng mình đã học đâu!
Ở Dạng 1 này, chúng ta sẽ tập trung vào các phép tính mà ba chữ số đầu tiên của số bị chia đã đủ lớn để chia cho số chia.
1. Quy trình thực hiện phép tính
Chúng ta thực hiện phép chia theo thứ tự từ trái sang phải. Mỗi lượt chia bao gồm 3 bước: Chia -> Nhân -> Trừ.
2. Ví dụ minh họa (Tham khảo SGK trang 87)
Hãy cùng thực hiện phép tính: 1944 : 162
Bước 1: Lượt chia thứ nhất
-
Quan sát số bị chia 1944 và số chia 162.
-
Lấy ba chữ số đầu tiên bên trái của số bị chia là 194.
-
Vì 194 lớn hơn 162, ta thực hiện phép chia: 194 chia 162 được 1, viết 1 vào thương.
-
Nhân ngược lại: 1 nhân 162 bằng 162.
-
Trừ: 194 trừ 162 bằng 32.
Bước 2: Lượt chia thứ hai
-
Hạ chữ số 4 còn lại xuống cạnh số dư 32, ta được 324.
-
Thực hiện phép chia: 324 chia 162 được 2, viết 2 vào bên phải số 1 ở thương.
-
Nhân ngược lại: 2 nhân 162 bằng 324.
-
Trừ: 324 trừ 324 bằng 0.
Kết quả: 1944 : 162 = 12.
3. Cách giải bài tập tương tác "Điền vào dấu ??"
Khi gặp các bài toán có ô trống hoặc dấu hỏi chấm trên màn hình, bạn hãy áp dụng các mẹo sau:
-
Tại dòng dưới số 194: Bạn điền kết quả của tích (Thương lượt 1 nhân với Số chia). Ở ví dụ trên là 162.
-
Tại dòng số dư sau khi hạ (324): Đây chính là kết quả của phép trừ lượt 1 cộng thêm chữ số vừa hạ xuống.
-
Kết quả cuối cùng (0): Nếu phép tính hết, bạn điền số 0 để hoàn thành bài tập.
4. Mẹo ước lượng thương cực nhanh
Để biết 194 chia 162 được bao nhiêu, bạn có thể che đi hai chữ số cuối của cả hai số để nhẩm:
-
Che 94 và 62, ta còn 1 chia 1. Kết quả nhẩm thường là 1.
-
Cách này giúp bạn tìm ra con số ở thương nhanh hơn mà không cần thử nhiều lần.
Bài tập tự luyện (Dạng ba chữ số đầu lớn hơn số chia)
Các bạn hãy thử đặt tính và tính các phép tính sau nhé:
-
2120 : 424
-
6420 : 321
-
4950 : 150
Lời kết: Phép chia cho số có ba chữ số không khó nếu bạn làm đúng trình tự và cẩn thận trong bước nhân ngược lại. Hãy thử sức ngay với các bài tập trong sách giáo khoa trang 87 để trở thành "cao thủ" toán học nhé!
Chia cho số có 3 chữ số (dạng 2)
Ở bài học trước, chúng ta đã biết cách chia khi 3 chữ số đầu lớn hơn số chia. Tuy nhiên, trong thực tế, sẽ có những lúc "3 anh em" đầu tiên không đủ sức để chia cho số chia. Lúc này, chúng ta cần sự trợ giúp của chữ số thứ tư!
1. Khi nào cần lấy bốn chữ số để chia?
Khi bạn bắt đầu phép tính, hãy so sánh 3 chữ số đầu tiên bên trái của số bị chia với số chia:
-
Nếu 3 chữ số đầu < Số chia: Ta không thể chia được.
-
Giải pháp: Ta lấy luôn bốn chữ số đầu tiên để thực hiện lượt chia thứ nhất.
2. Ví dụ minh họa chi tiết
Hãy cùng giải phép tính: 2112 : 264
Bước 1: Nhận diện và bắt đầu lượt chia
-
Xét 3 chữ số đầu là 211.
-
So sánh: 211 nhỏ hơn 264, nên 211 không chia được cho 264.
-
Ta phải lấy cả bốn chữ số là 2112 để chia cho 264.
Bước 2: Ước lượng và tính toán
-
Chia: 2112 chia 264 được 8. (Mẹo: Bạn có thể nhẩm 21 chia 2 được khoảng 8 hoặc 9 lần rồi thử lại).
-
Nhân: 8 nhân 264.
-
8 x 4 = 32, viết 2 nhớ 3.
-
8 x 6 = 48, thêm 3 là 51, viết 1 nhớ 5.
-
8 x 2 = 16, thêm 5 là 21, viết 21.
-
Kết quả tích là 2112.
-
-
Trừ: 2112 trừ 2112 bằng 0.
Kết quả: 2112 : 264 = 8.
3. Cách giải bài tập tương tác "Điền vào dấu ??"
Trong các trò chơi học tập dạng này, vì chúng ta lấy cả 4 chữ số để chia nên số lượng dòng tính thường ngắn hơn:
-
Tại cột Thương: Bạn cần điền ngay kết quả ước lượng (thường là số có 1 chữ số nếu số bị chia chỉ có 4 chữ số).
-
Tại dòng dưới số bị chia: Điền kết quả của phép nhân ngược lại (Tích giữa Thương và Số chia).
-
Tại vị trí cuối cùng: Điền số dư (thường là số 0 nếu là phép chia hết).
4. Bí kíp "nhẩm nhanh" cho số có 3 chữ số
Để không phải thử đi thử lại nhiều lần khi chia số lớn, bạn hãy dùng phương pháp làm tròn:
-
Ví dụ: 2112 chia 264. Hãy làm tròn 264 thành 260 hoặc 300 và 2112 thành 2100.
-
Nhẩm: 21 chia 3 được khoảng 7. Sau đó bạn thử tăng lên 8 để xem kết quả nào sát hơn.
Bài tập thực hành dành cho bạn
Hãy thử sức với các phép tính lấy 4 chữ số đầu nhé:
-
1560 : 312
-
3472 : 434
-
1488 : 186
Lời kết: Đừng để những con số hàng nghìn làm bạn bối rối. Chỉ cần nhớ quy tắc: "Nếu 3 số đầu nhỏ quá thì ta lấy 4 số", mọi bài toán sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều!
Các bài toán chia một số cho hai, ba chữ số
- Một người thợ trong 11 ngày đầu làm được 132 cái khóa, trong 12 ngày tiếp làm được 213 cái khóa. Hỏi trung bình mỗi ngày người đó làm được bao nhiêu cái khóa?
- Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 30 gói. Hỏi có thể xếp 2000 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp, và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
- Ba bạn cùng mua một số bút như nhau và tất cả phải trả 9000 đồng. Tính giá tiền mỗi cái bút, biết rằng mỗi bạn mua 2 cái bút.
- Xe thứ nhất chở 27 can dầu, mỗi can chứa 20l. Xe thứ hai chở các thùng dầu, mỗi thùng dầu chứa 45 lít và chở nhiều hơn xe thứ nhất 90l. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu?
- Mua 52 bút bi hết 78000. Hỏi nếu mỗi bút bi đó giảm giá 300 đồng thì với số tiền 78000 sẽ mua được bao nhiêu bút bi?
- Người ta phải dùng 264 chuyến xe để chở hết 924 tấn hàng. Hỏi trung bình mỗi chuyến xe chở được bao nhiêu tạ hàng?
- Người ta mở vòi nước chảy vào bể. Biết rằng 65 phút đầu vòi chảy được 900l và 70 phút sau vòi chảy được 1125l. Hỏi trung bình mỗi phút vòi chảy được bao nhiêu lít nước?
- Hai khu đất hình chữ nhật có chiều dài bằng nhau. Khu A có diện tích 112564m² và chiều rộng là 263m. Khu B có chiều rộng là 362m. Tính diện tích khu B?
- Phân xưởng A có 84 người, mỗi người dệt được 144 cái áo. Phân xưởng B có 112 người và dệt được số áo bằng số áo của phân xưởng A. Hỏi trung bình mỗi người ở phân xưởng B dệt được bao nhiêu cái áo?
- Một phân xưởng nhận về 47 thùng, mỗi thùng có 25kg bún khô. Người ta đem số bún đó đóng thành các gói, mỗi gói có 125g bún khô. Hỏi phân xưởng đó đóng được bao nhiêu gói bún khô?
- Tích của hai số bằng 2005. Nếu thừa số thứ nhất gấp lên hai lần và thừa số kia gấp lên 5 lần thì được tích mới là bao nhiêu?
- Người ta dự định xếp 180 tấn hàng lên các toa xe lửa. Hỏi:
- a) Nếu mỗi toa chở được 20 tấn hàng thì cần mấy toa xe loại đó?
- b) Nếu mỗi toa chở được 30 tấn hàng thì cần mấy toa xe loại đó?
- Người ta xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15 phòng học. Hỏi mỗi phòng học xếp được bao nhiêu bộ bàn ghế?
- Người ta đóng gói 3500 cây bút chì theo từng tá (mỗi tá gồm 12 cái). Hỏi đóng được bao nhiêu tá bút chì, và còn thừa mấy bút chì?
- Mỗi bánh xe đạp cần 36 nan hoa. Hỏi 5260 nan hoa thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp 2 bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
- Một vận động viên đua xe đạp trong 1 giờ 15 phút đi được 38km 400m. Hỏi trung bình mỗi phút người đó đi được bao nhiêu mét?|
- Cứ 25 viên gạch hoa thì lót được 1m² nền nhà. Hỏi nếu dùng hết 1050 viên gạch loại đó thì lót được bao nhiêu m² nền nhà?
- Một đội sản xuất có 25 người. Tháng 1 đội đó đã làm 855 sản phẩm, tháng 2 đội đó đã làm 920 sản phẩm, tháng 3 làm được 1350 sản phẩm. Hỏi trong cả ba tháng đó trung bình mỗi người của đội làm được bao nhiêu sản phẩm?
- Một máy bơm nước trong 1 giờ 12 phút bơm được 97200 lít nước vào bể bơi. Hỏi trung bình mỗi phút máy bơm đó bơm được bao nhiêu lít nước?
- Một mảnh đất hình chữ nhật có tổng độ dài hai cạnh liên tiếp 307m, chiều dài lớn hơn chiều rộng là 97m?
- a) Tính chu vi mảnh đất đó?
- b) Tính diện tích mảnh đất đó?
- Có hai cửa hàng, mỗi cửa hàng đều nhận về 7128m vải. Trung bình mỗi ngày cửa hàng thứ nhất bán được 264m vải, cửa hàng thứ 2 bán được 297m vải. Hỏi cửa hàng nào bán được số vải sớm hơn, và sớm hơn bao nhiêu ngày?
- Người ta xếp những gói kẹo vào 24 hộp, mỗi hộp chứa 120 gói. Hỏi nếu mỗi hộp chứa 160 gói kẹo thì cần bao nhiêu hộp để xếp hết gói kẹo đó?
- Một nhà máy sản xuất một năm được 49410 sản phẩm. Hỏi trung bình mỗi ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu sản phẩm? biết một năm làm việc 305 ngày.
- Người ta chia đều 18kg muối vào 240 gói. Hỏi mỗi gói có bao nhiêu gam muối?
- Một sân bóng đá hình chữ nhật có diện tích là 7140m², chiều dài 105m.
- a) Tính chiều rộng của sân bóng đá?
- b) Tính chu vi của sân bóng đá?|
- Một Sở Giáo Dục - Đào Tạo nhận được 468 thùng hàng, mỗi thùng có 40 bộ đồ dùng học toán. Người ta chia đều số bộ đồ dùng học tập đó cho 156 trường. Hỏi mỗi trường nhận được bao nhiêu bộ đồ dùng học toán?
1. Bài toán Trung bình cộng (Khóa)
Đề bài: 11 ngày đầu làm 132 cái khóa, 12 ngày sau làm 213 cái khóa. Tính trung bình mỗi ngày.
-
Tổng số khóa làm được: $132 + 213 = 345$ (cái khóa)
-
Tổng số ngày làm việc: $11 + 12 = 23$ (ngày)
-
Trung bình mỗi ngày làm được: $345 : 23 = 15$ (cái khóa)
-
Đáp số: 15 cái khóa.
2. Bài toán Chia có dư (Kẹo)
Đề bài: Xếp 2000 gói kẹo vào hộp 30 gói.
-
Thực hiện phép tính: $2000 : 30 = 66$ (dư 20)
-
Kết luận: Xếp được nhiều nhất 66 hộp và còn thừa 20 gói kẹo.
3. Bài toán Tìm giá tiền (Bút)
Đề bài: 3 bạn, mỗi bạn mua 2 cái bút, tổng trả 9000 đồng.
-
Tổng số bút 3 bạn đã mua: $2 \times 3 = 6$ (cái bút)
-
Giá tiền mỗi cái bút: $9000 : 6 = 1500$ (đồng)
-
Đáp số: 1500 đồng.
4. Bài toán Xe chở dầu
Đề bài: Xe 1: 27 can x 20l. Xe 2: chở nhiều hơn xe 1 là 90l, mỗi thùng 45l.
-
Số lít dầu xe thứ nhất chở: $20 \times 27 = 540$ (lít)
-
Số lít dầu xe thứ hai chở: $540 + 90 = 630$ (lít)
-
Số thùng dầu xe thứ hai chở: $630 : 45 = 14$ (thùng)
-
Đáp số: 14 thùng.
5. Bài toán Giảm giá bút bi
Đề bài: 78000 đồng mua được 52 bút. Nếu giảm 300 đồng/bút thì mua được bao nhiêu?
-
Giá tiền một chiếc bút lúc đầu: $78000 : 52 = 1500$ (đồng)
-
Giá tiền một chiếc bút sau khi giảm: $1500 - 300 = 1200$ (đồng)
-
Số bút mua được với giá mới: $78000 : 1200 = 65$ (cái bút)
-
Đáp số: 65 cái bút.
6. Bài toán Đổi đơn vị (Xe chở hàng)
Đề bài: 264 chuyến chở 924 tấn hàng. Tính trung bình mỗi chuyến (tạ).
-
Đổi đơn vị: 924 tấn = 9240 tạ.
-
Trung bình mỗi chuyến chở được: $9240 : 264 = 35$ (tạ)
-
Đáp số: 35 tạ hàng.
7. Bài toán Vòi nước chảy
Đề bài: 65 phút chảy 900l, 70 phút chảy 1125l. Tính trung bình mỗi phút.
-
Tổng số lít nước: $900 + 1125 = 2025$ (lít)
-
Tổng số phút: $65 + 70 = 135$ (phút)
-
Trung bình mỗi phút vòi chảy được: $2025 : 135 = 15$ (lít)
-
Đáp số: 15 lít.
8. Bài toán Diện tích khu đất
Đề bài: Khu A (S=112564m², Rộng=263m). Khu B (Rộng=362m). Chiều dài bằng nhau.
-
Chiều dài của khu đất A (cũng là chiều dài khu B): $112564 : 263 = 428$ (m)
-
Diện tích khu đất B: $428 \times 362 = 154936$ (m²)
-
Đáp số: 154936 m².
9. Bài toán Phân xưởng dệt áo
Đề bài: A: 84 người x 144 áo. B: 112 người, tổng áo bằng A. Tính trung bình mỗi người B.
-
Tổng số áo của phân xưởng A (cũng là tổng áo phân xưởng B): $144 \times 84 = 12096$ (cái áo)
-
Trung bình mỗi người ở phân xưởng B dệt được: $12096 : 112 = 108$ (cái áo)
-
Đáp số: 108 cái áo.
10. Bài toán Đóng gói bún khô
Đề bài: 47 thùng x 25kg. Đóng gói 125g/gói.
-
Tổng khối lượng bún khô: $25 \times 47 = 1175$ (kg)
-
Đổi đơn vị: 1175 kg = 1.175.000 g.
-
Số gói bún đóng được: $1175000 : 125 = 9400$ (gói)
-
Đáp số: 9400 gói.
11. Bài toán Thay đổi tích
Đề bài: Tích cũ = 2005. Thừa số 1 gấp 2 lần, thừa số 2 gấp 5 lần.
-
Khi các thừa số gấp lên bao nhiêu lần thì tích cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
-
Tích mới là: $2005 \times 2 \times 5 = 20050$
-
Đáp số: 20050.
12. Bài toán Toa xe lửa
Đề bài: 180 tấn hàng.
-
a) Nếu mỗi toa 20 tấn: $180 : 20 = 9$ (toa)
-
b) Nếu mỗi toa 30 tấn: $180 : 30 = 6$ (toa)
13. Bài toán Bàn ghế học sinh
Đề bài: 240 bộ xếp vào 15 phòng.
-
Mỗi phòng xếp được: $240 : 15 = 16$ (bộ)
-
Đáp số: 16 bộ bàn ghế.
14. Bài toán Đóng gói bút chì theo tá
Đề bài: 3500 cây bút, mỗi tá 12 cái.
-
Thực hiện phép tính: $3500 : 12 = 291$ (dư 8)
-
Đáp số: Đóng được 291 tá và còn thừa 8 bút chì.
15. Bài toán Nan hoa xe đạp
Đề bài: 5260 nan hoa, mỗi xe 2 bánh, mỗi bánh 36 nan.
-
Số nan hoa cần cho 1 chiếc xe: $36 \times 2 = 72$ (nan hoa)
-
Số chiếc xe lắp được: $5260 : 72 = 73$ (dư 4)
-
Đáp số: Lắp được 73 chiếc xe và dư 4 nan hoa.
16. Bài toán Vận động viên đua xe
Đề bài: 1 giờ 15 phút đi 38km 400m. Tính m/phút.
-
Đổi đơn vị: 1 giờ 15 phút = 75 phút; 38km 400m = 38400 m.
-
Trung bình mỗi phút đi được: $38400 : 75 = 512$ (m)
-
Đáp số: 512 m/phút.
17. Bài toán Gạch lát nền
Đề bài: 25 viên lát 1m². 1050 viên lát bao nhiêu m²?
-
Diện tích nền nhà lát được: $1050 : 25 = 42$ (m²)
-
Đáp số: 42 m².
18. Bài toán Trung bình sản phẩm của đội
Đề bài: 25 người. T1: 855 SP, T2: 920 SP, T3: 1350 SP.
-
Tổng số sản phẩm trong 3 tháng: $855 + 920 + 1350 = 3125$ (sản phẩm)
-
Trung bình mỗi người làm được: $3125 : 25 = 125$ (sản phẩm)
-
Đáp số: 125 sản phẩm.
19. Bài toán Máy bơm nước
Đề bài: 1 giờ 12 phút bơm 97200 lít.
-
Đổi đơn vị: 1 giờ 12 phút = 72 phút.
-
Trung bình mỗi phút bơm được: $97200 : 72 = 1350$ (lít)
-
Đáp số: 1350 lít.
20. Bài toán Mảnh đất hình chữ nhật
Đề bài: Tổng 2 cạnh liên tiếp (nửa chu vi) = 307m, Hiệu = 97m.
-
Chiều dài mảnh đất: $(307 + 97) : 2 = 202$ (m)
-
Chiều rộng mảnh đất: $202 - 97 = 105$ (m)
-
a) Chu vi: $307 \times 2 = 614$ (m)
-
b) Diện tích: $202 \times 105 = 21210$ (m²)
21. Bài toán Cửa hàng bán vải
Đề bài: Cùng nhận 7128m. CH1 bán 264m/ngày. CH2 bán 297m/ngày.
-
Số ngày cửa hàng 1 bán hết: $7128 : 264 = 27$ (ngày)
-
Số ngày cửa hàng 2 bán hết: $7128 : 297 = 24$ (ngày)
-
Cửa hàng 2 bán sớm hơn cửa hàng 1 số ngày là: $27 - 24 = 3$ (ngày)
-
Đáp số: Cửa hàng 2 sớm hơn 3 ngày.
22. Bài toán Xếp hộp kẹo
Đề bài: 24 hộp x 120 gói. Nếu mỗi hộp 160 gói thì cần bao nhiêu hộp?
-
Tổng số gói kẹo có là: $120 \times 24 = 2880$ (gói)
-
Số hộp cần thiết là: $2880 : 160 = 18$ (hộp)
-
Đáp số: 18 hộp.
23. Bài toán Nhà máy sản xuất
Đề bài: 1 năm (305 ngày làm việc) được 49410 sản phẩm.
-
Trung bình mỗi ngày sản xuất được: $49410 : 305 = 162$ (sản phẩm)
-
Đáp số: 162 sản phẩm.
24. Bài toán Chia muối
Đề bài: 18kg muối chia vào 240 gói. Tính gam/gói.
-
Đổi đơn vị: 18 kg = 18000 g.
-
Mỗi gói có số muối là: $18000 : 240 = 75$ (g)
-
Đáp số: 75g.
25. Bài toán Sân bóng đá
Đề bài: Diện tích 7140m², dài 105m.
-
a) Chiều rộng sân bóng: $7140 : 105 = 68$ (m)
-
b) Chu vi sân bóng: $(105 + 68) \times 2 = 346$ (m)
26. Bài toán Chia đồ dùng học toán
Đề bài: 468 thùng, mỗi thùng 40 bộ. Chia cho 156 trường.
-
Tổng số bộ đồ dùng học toán: $40 \times 468 = 18720$ (bộ)
-
Mỗi trường nhận được số bộ là: $18720 : 156 = 120$ (bộ)
-
Đáp số: 120 bộ.
Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 6, 9
Trong toán học, để biết một số có chia hết cho số khác hay không, ta không cần thực hiện phép chia. Chỉ cần dựa vào dấu hiệu chia hết là có thể nhận biết rất nhanh. Dưới đây là các dấu hiệu chia hết thường gặp.
1. Dấu hiệu chia hết cho 2
Một số chia hết cho 2 nếu chữ số tận cùng của số đó là:
0, 2, 4, 6, 8
📌 Ví dụ:
-
124 (tận cùng là 4) → chia hết cho 2
-
356 (tận cùng là 6) → chia hết cho 2
2. Dấu hiệu chia hết cho 3
Một số chia hết cho 3 nếu tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3.
📌 Ví dụ:
-
123 → 1 + 2 + 3 = 6 (chia hết cho 3) → 123 chia hết cho 3
-
245 → 2 + 4 + 5 = 11 (không chia hết cho 3) → 245 không chia hết cho 3
3. Dấu hiệu chia hết cho 5
Một số chia hết cho 5 nếu chữ số tận cùng của số đó là:
0 hoặc 5
📌 Ví dụ:
-
350 (tận cùng là 0) → chia hết cho 5
-
125 (tận cùng là 5) → chia hết cho 5
4. Dấu hiệu chia hết cho 6
Một số chia hết cho 6 nếu đồng thời chia hết cho 2 và cho 3.
📌 Ví dụ:
-
126
-
Tận cùng là 6 → chia hết cho 2
-
1 + 2 + 6 = 9 → chia hết cho 3
👉 Vậy 126 chia hết cho 6
-
5. Dấu hiệu chia hết cho 9
Một số chia hết cho 9 nếu tổng các chữ số của số đó chia hết cho 9.
📌 Ví dụ:
-
729 → 7 + 2 + 9 = 18 (chia hết cho 9) → 729 chia hết cho 9
-
154 → 1 + 5 + 4 = 10 (không chia hết cho 9) → 154 không chia hết cho 9
✅ Ghi nhớ
| Chia hết cho | Dấu hiệu |
|---|---|
| 2 | Tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 |
| 3 | Tổng các chữ số chia hết cho 3 |
| 5 | Tận cùng là 0 hoặc 5 |
| 6 | Chia hết cho cả 2 và 3 |
| 9 | Tổng các chữ số chia hết cho 9 |
👉 Áp dụng các dấu hiệu này sẽ giúp em làm toán nhanh và chính xác hơn!
👉 Luyện tập ở phần trên của bài viết này nhé các em
Ki-lô-mét vuông (km²)
Để đo những diện tích rất lớn như diện tích thành phố, khu rừng, cánh đồng hay vùng biển, người ta thường dùng đơn vị ki-lô-mét vuông.
Ki-lô-mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài 1 ki-lô-mét.
-
Ki-lô-mét vuông viết tắt là km²
-
1 km² = 1 000 000 m²
Mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
-
1 m² = 100 dm²
-
1 dm² = 100 cm²
-
1 m² = 10 000 cm²
Bảng đơn vị đo diện tích
| Lớn hơn m² | Nhỏ hơn m² | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| km² | hm² | dam² | m² | dm² | cm² | mm² |
Mối quan hệ giữa các đơn vị liền kề:
-
1 km² = 100 hm²
-
1 hm² = 100 dam²
-
1 dam² = 100 m²
-
1 m² = 100 dm²
-
1 dm² = 100 cm²
-
1 cm² = 100 mm²
Cách đổi đơn vị đo diện tích
-
Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ: mỗi lần đổi sang đơn vị liền sau, ta thêm hai số 0.
-
Đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn: mỗi lần đổi sang đơn vị liền trước, ta bớt hai số 0.
Ví dụ
Đổi từ km² sang dam²:
-
km² → hm² → dam² (qua 2 bậc)
-
Mỗi bậc thêm 2 số 0 → thêm 4 số 0
👉 1 km² = 10 000 dam²
Nội dung bài luyện tập này giúp học sinh đổi km² sang m², dm², cm² và ngược lại, rèn kỹ năng sử dụng bảng đơn vị đo diện tích.