Toán - Lớp 4
Khám phá chương trình toán lớp 4 mới nhất
Toán lớp 4 là giai đoạn quan trọng giúp học sinh nâng cao khả năng tính toán, logic và giải toán thực tế. Chương trình bao gồm các chủ đề chính: số học, hình học, đo lường, và giải toán có lời văn. Học sinh được khuyến khích khám phá, thực hành và vận dụng kiến thức vào đời sống hàng ngày.
Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, việc tích hợp công nghệ vào quá trình học tập không còn là một xu hướng mà đã trở thành một yếu tố cần thiết. Điển hình là sự ra đời của phần mềm học toán online lớp 4, một công cụ học tập đột phá mang lại cho học sinh những trải nghiệm học tập tương tác, vừa học vừa chơi, giúp tăng cường hứng thú và hiệu quả học tập.
Tự học toán lớp 4 online tại nhà
Phần mềm này được thiết kế đặc biệt cho học sinh lớp 4, nhằm mục đích củng cố và mở rộng kiến thức toán học theo chương trình sách giáo khoa, số hóa sách giáo khoa trong giáo dục. Điểm nổi bật của phần mềm là khả năng cung cấp vô số bài tập thực hành không giới hạn, được thiết kế phù hợp với nội dung và mức độ của từng bài học trong sách giáo khoa. Khác biệt lớn nhất của những bài tập này so với học truyền thống là tính tương tác, và các số được thay đổi ngẫu nhiên phù hợp với nội dung bài học, giúp học sinh có thể thực hành trực tiếp trên máy tính hoặc thiết bị di động mà không cần dùng đến giấy bút.
Đặc điểm nổi bật của phần mềm
-
Bài Tập Tương Tác Không Giới Hạn: Phần mềm cung cấp một lượng lớn các bài tập, cho phép học sinh thực hành không giới hạn. Mỗi bài tập được thiết kế để kích thích tư duy phán đoán và thao tác, giúp học sinh phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề trong các tình huống toán học cụ thể.
-
Phát triển Năng Lực Tự Học: Ngoài việc cung cấp kiến thức, phần mềm còn khuyến khích học sinh phát triển khả năng tự tìm tòi và học hỏi. Với các công cụ hỗ trợ tìm kiếm và tham khảo trực tuyến, học sinh có thể mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình về các chủ đề toán học, từ đó phát triển kỹ năng tự học - một yếu tố quan trọng trong thế giới học tập hiện đại.
-
Môi trường học tập như ở trường: Phần mềm tạo ra một môi trường học tập tương tự như trong lớp học thực, giúp học sinh không cảm thấy xa lạ khi học online. Từ đó, học sinh có thể dễ dàng chuyển đổi giữa học trực tuyến và học tập tại trường mà không cảm thấy bị gián đoạn.
-
Học Mà Chơi, Chơi Mà Học: Tính tương tác và hấp dẫn của phần mềm không chỉ giới hạn ở việc giải bài tập. Các hoạt động học tập được thiết kế theo dạng trò chơi giáo dục, giúp học sinh vừa học vừa chơi, tăng cường sự hứng thú và hiệu quả học tập.
Lợi ích từ Phần mềm Học Toán Online
- Tăng cường kỹ năng sống: Qua các bài tập và hoạt động tương tác, học sinh không chỉ học toán mà còn phát triển các kỹ năng sống như tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, và khả năng tự học.
- Tính linh hoạt: Phần mềm cho phép học sinh học tập bất kỳ lúc nào và ở bất kỳ đâu, chỉ cần có kết nối internet. Điều này rất phù hợp với lịch trình gia đình và hoạt động cá nhân của mỗi học sinh.
- Tương thích với nhiều thiết bị: Phần mềm có thể được sử dụng trên các thiết bị khác nhau như máy tính bảng, máy tính xách tay, và điện thoại thông minh, đảm bảo học sinh có thể tiếp cận học tập một cách dễ dàng.
Với những đặc điểm và lợi ích kể trên, phần mềm học toán online lớp 4 không chỉ là một công cụ học tập hiệu quả mà còn là một người bạn đồng hành lý tưởng trong hành trình học tập của các em học sinh. Phần mềm này chắc chắn sẽ mang lại một làn sóng mới trong việc giáo dục toán học, giúp học sinh không chỉ giỏi toán mà còn yêu thích môn học này.
Bí kíp làm chủ hình bình hành: Chu vi, diện tích và các dạng toán thực tế
Hình bình hành là một trong những hình học quan trọng nhất trong chương trình toán lớp 4. Để giải tốt các bài toán về hình này, các em cần nắm vững định nghĩa: Hình bình hành là hình tứ giác có hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
1. các công thức cốt lõi cần nhớ
Để làm bài tập, các em phải thuộc lòng 5 công thức sau:
-
Chu vi (P): (cạnh đáy + cạnh bên) x 2 (cùng đơn vị đo).
-
Diện tích (S): độ dài đáy x chiều cao (cùng đơn vị đo).
-
Chiều cao (h): Diện tích : độ dài đáy.
-
Cạnh đáy (a): Diện tích : chiều cao.
-
Cạnh bên (b): (Chu vi : 2) - cạnh đáy.
2. các dạng bài tập thực hành (số liệu ngẫu nhiên)
Dưới đây là các bài tập điển hình được thiết kế để học sinh luyện tập tư duy.
dạng 1: tính chu vi khi biết các cạnh
bài toán: Một hình bình hành có độ dài đáy là 17cm và cạnh bên là 11cm. Tính chu vi của hình đó?
-
hướng dẫn: Áp dụng công thức tính chu vi hình bình hành.
-
bài giải:
-
Chu vi hình bình hành là:
-
(17 + 11) x 2 = 56 (cm)
-
đáp số: 56 cm.
-
dạng 2: tính diện tích cơ bản
bài toán: Một mảnh đất hình bình hành có độ dài đáy là 15m và chiều cao tương ứng là 9m. Tính diện tích mảnh đất đó?
-
bài giải:
-
Diện tích mảnh đất là:
-
15 x 9 = 135 (m²)
-
đáp số: 135 m².
-
dạng 3: tìm cạnh đáy hoặc chiều cao khi biết diện tích
bài toán: Một tấm bìa hình bình hành có diện tích là 120 cm² và chiều cao là 8cm. Tính độ dài đáy của tấm bìa?
-
bài giải:
-
Độ dài đáy của tấm bìa là:
-
120 : 8 = 15 (cm)
-
đáp số: 15 cm.
-
dạng 4: tìm cạnh bên khi biết chu vi (theo ví dụ ảnh d8b551.png)
bài toán: Hình tứ giác ABCD là hình bình hành có chu vi P = 56cm, chiều dài cạnh đáy DC = 17cm. Tính độ dài cạnh BC?
-
bài giải:
-
Nửa chu vi của hình bình hành là: 56 : 2 = 28 (cm).
-
Độ dài cạnh bên BC là: 28 - 17 = 11 (cm).
-
đáp số: 11 cm.
-
3. quy trình 3 bước để không làm sai bài
-
bước 1 (kiểm tra đơn vị): Luôn đảm bảo chiều cao và cạnh đáy phải cùng đơn vị đo (ví dụ cùng là cm hoặc cùng là m). Nếu khác nhau, phải đổi đơn vị trước khi tính.
-
bước 2 (xác định yêu cầu): Đọc kỹ xem đề bài hỏi diện tích (liên quan đến chiều cao) hay chu vi (liên quan đến cạnh bên).
-
bước 3 (tính toán và ghi đơn vị): Lưu ý đơn vị chu vi là đơn vị độ dài (cm, m), còn đơn vị diện tích phải có dấu vuông (cm², m²).
4. luyện tập cùng phần mềm
Phần mềm của chúng mình sẽ hỗ trợ các em bằng cách sinh ra các số a, b, h, S, P hoàn toàn ngẫu nhiên.
-
Hệ thống sẽ ẩn đi một giá trị bất kỳ và yêu cầu các em điền vào ô trống.
-
Các em thực hiện tính toán ra nháp rồi điền kết quả vào để kiểm tra tính đúng đắn.
-
Tự động cập nhật điểm lên danh sách top 20
5. từ khóa tìm kiếm bài viết
-
Cách tính diện tích hình bình hành lớp 4
-
Công thức chu vi hình bình hành
-
Tính chiều cao hình bình hành khi biết diện tích
-
Bài tập hình bình hành có lời văn lớp 4
-
Giải bài tập toán lớp 4 trang 104
Cách viết và đọc phân số qua hình ảnh cực dễ hiểu
Hướng dẫn chi tiết cách viết và đọc phân số qua hình ảnh minh họa sinh động. Giúp học sinh nắm vững khái niệm tử số và mẫu số chỉ trong 5 phút. Việc nhận biết phân số qua hình ảnh minh họa là bước đầu tiên và quan trọng nhất giúp các em học sinh nắm vững kiến thức toán học cơ bản. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách xác định tử số, mẫu số và cách đọc phân số một cách chính xác nhất.
1. Khái niệm cơ bản về phân số
Mỗi phân số thường bao gồm hai phần chính được ngăn cách bởi một gạch ngang:
-
Tử số: Là số tự nhiên viết trên gạch ngang (chỉ số phần được tô màu hoặc lấy đi).
-
Mẫu số: Là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang (chỉ tổng số phần bằng nhau được chia ra).
2. Hướng dẫn giải bài tập thực tế
Hãy cùng nhìn vào ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn:
Bài tập: Viết và đọc phân số cho hình tròn dưới đây
Phân tích hình vẽ:
-
Bước 1: Đếm tổng số phần bằng nhau trong hình tròn. Ta thấy hình tròn được chia làm 10 phần. Vậy mẫu số là 10.
-
Bước 2: Đếm số phần đã được tô màu xanh. Ta thấy có 6 phần được tô màu. Vậy tử số là 6.
Kết quả:
-
Viết phân số: $\frac{6}{10}$
-
Đọc là: Sáu phần mười.
3. Các bước để đọc viết phân số nhanh nhất
Để không bị nhầm lẫn khi làm bài tập, các em có thể áp dụng quy tắc 3 bước sau:
-
Quan sát: Đếm tổng số phần (mẫu số).
-
Xác định: Đếm số phần tô màu (tử số).
-
Ghi nhớ: Luôn đọc "tử số" trước kèm theo chữ "phần" rồi mới đến "mẫu số".
Ví dụ thêm: Một hình vuông chia làm 4 phần, tô màu 1 phần.
Viết là: $\frac{1}{4}$
Đọc là: Một phần tư.
4. Lời kết
Nắm vững cách đọc và viết phân số sẽ giúp các em tự tin hơn khi bước vào các bài toán cộng, trừ phân số phức tạp sau này. Hãy luyện tập thật nhiều với các hình vẽ đa dạng như hình vuông, hình chữ nhật hay hình tròn nhé!
Học phân số cực vui với trò chơi "Tô màu phân số" - Toán lớp 4
Phân số không còn là những con số khô khan trên trang giấy nữa! Với trò chơi Tô màu phân số, các em sẽ được trực tiếp tương tác và tạo ra hình ảnh đại diện cho các con số, giúp việc ghi nhớ trở nên dễ dàng và thú vị hơn bao giờ hết.
1. Phân số là gì? (Ví dụ với 3/4)
Để hiểu cách chơi, chúng ta hãy cùng nhìn vào phân số 3/4:
-
Mẫu số (số 4 bên dưới): Cho biết hình tổng thể được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau. Ở đây là 4 phần.
-
Tử số (số 3 bên trên): Cho biết số phần chúng ta cần "tô màu" hoặc chọn ra. Ở đây là 3 phần.
Như vậy, mô tả phân số 3/4 nghĩa là bạn tô màu vào 3 ô vuông trong tổng số 4 ô vuông bằng nhau.
2. Hướng dẫn cách chơi chi tiết
Trò chơi này rất đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả để luyện phản xạ:
-
Bước 1: Chương trình sẽ hiển thị một phân số ngẫu nhiên (ví dụ: $1/8$, $2/5$, $5/6$,...).
-
Bước 2 (Tô màu): Bạn hãy nhấn vào các ô vuông trắng để tô màu chúng. Mỗi lần nhấn, một ô sẽ hiện màu xanh (hoặc màu bất kỳ).
-
Bước 3 (Sửa lỗi): Nếu lỡ tay tô quá số phần yêu cầu, đừng lo! Bạn chỉ cần nhấn vào ô màu đó một lần nữa để bỏ chọn (ô sẽ trở lại màu trắng).
-
Bước 4 (Kiểm tra): Sau khi đã tô đúng số ô tương ứng với tử số, hãy nhấn nút "Submit" để xem mình có làm đúng không nhé!
3. Tại sao nên luyện tập tô màu phân số?
-
Hình ảnh hóa toán học: Giúp các em hiểu rằng phân số chính là một phần của một tổng thể.
-
Rèn luyện sự tập trung: Các em phải quan sát kỹ cả tử số và mẫu số để không tô nhầm.
-
Hỗ trợ học so sánh phân số: Khi tô màu các phân số khác nhau, các em sẽ dễ dàng nhận ra $1/2$ lớn hơn $1/4$ như thế nào.
4. Thử thách dành cho bạn
Hãy nhìn vào hình ảnh minh họa phân số 1/8 ở trên:
-
Hình đang hiển thị 7 ô màu xanh và 1 ô màu trắng trong tổng số 8 ô.
-
Câu hỏi: Để mô tả đúng phân số 1/8, bạn cần nhấn bỏ chọn (tô trắng lại) bao nhiêu ô màu xanh?
-
Đáp án: Bạn cần nhấn bỏ chọn 6 ô xanh để chỉ còn lại duy nhất 1 ô màu đại diện cho tử số là 1.
5. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
Tô màu phân số lớp 4 online
-
Trò chơi học phân số trực quan
-
Cách mô tả phân số bằng hình ảnh
-
Giải toán lớp 4 bài phân số
-
Luyện tập nhận biết phân số mẫu giáo và tiểu học
phân số lớn hơn 1 và phép chia số tự nhiên - toán lớp 4
chào các em! hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một kiến thức rất thú vị: làm sao để viết một phép chia số tự nhiên thành phân số và cách nhận biết những phân số mang giá trị lớn hơn 1 nhé.
1. viết phép chia số tự nhiên dưới dạng phân số
mọi phép chia hai số tự nhiên (số chia khác 0) đều có thể viết được dưới dạng một phân số.
-
tử số: là số bị chia.
-
mẫu số: là số chia.
2. ví dụ minh họa thực tế
chúng ta hãy cùng xem xét hai ví dụ về việc chia cam để thấy rõ hơn về phân số lớn hơn 1:
ví dụ 1: số phần quả cam đã ăn có 2 quả cam, mỗi quả chia thành 4 phần bằng nhau (mỗi phần là 1/4 quả cam).
-
vân ăn hết 1 quả cam (tức là ăn 4 phần).
-
vân ăn thêm 1 phần của quả cam thứ hai (ăn thêm 1/4 quả).
-
tổng cộng: vân đã ăn 4 + 1 = 5 phần.
-
phân số chỉ số cam vân đã ăn là: 5/4 quả cam.
ví dụ 2: chia đều 5 quả cam cho 4 người để mỗi người đều có phần bằng nhau, ta làm như sau:
-
chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng nhau.
-
mỗi người lấy 1 phần từ mỗi quả cam (tức là lấy 1/4 của từng quả).
-
sau 5 lần lấy như vậy, mỗi người sẽ có 5 phần.
-
kết quả: mỗi người được 5/4 quả cam.
-
ta có phép chia: 5 : 4 = 5/4.
3. bí kíp so sánh phân số với số 1
đây là quy tắc cực kỳ quan trọng giúp các em nhận biết nhanh giá trị của phân số:
-
phân số lớn hơn 1: khi tử số lớn hơn mẫu số. (ví dụ: 5/4 có 5 lớn hơn 4).
-
phân số bé hơn 1: khi tử số bé hơn mẫu số. (ví dụ: 1/4 có 1 bé hơn 4).
-
phân số bằng 1: khi tử số bằng mẫu số. (ví dụ: 4/4 = 1).
4. bài tập rèn luyện
các em hãy thử nhẩm nhanh và trả lời các câu hỏi sau nhé:
-
viết phân số: chia đều 8 cái bánh cho 5 bạn. hỏi mỗi bạn được bao nhiêu phần cái bánh? (đáp số: 8/5 cái bánh).
-
so sánh: trong các phân số sau, phân số nào lớn hơn 1?
-
7/3
-
4/9
-
6/6
-
gợi ý: chỉ có 7/3 là lớn hơn 1 vì có tử số 7 lớn hơn mẫu số 3.
-
5. từ khóa tìm kiếm bài viết
-
phân số lớn hơn 1 lớp 4 dễ hiểu
-
phép chia số tự nhiên và phân số lớp 4
-
bài toán chia cam lớp 4 phân số
-
cách nhận biết phân số lớn hơn 1 nhanh nhất
-
giải toán lớp 4 trang 108 109 mới nhất
Phân số bằng nhau và tính chất cơ bản
việc hiểu rõ cách tạo ra các phân số bằng nhau là chìa khóa để các em thực hiện tốt các bài toán rút gọn phân số hay quy đồng mẫu số sau này. hãy cùng khám phá hai tính chất "vàng" của phân số nhé!
1. tính chất cơ bản của phân số
để tìm một phân số bằng phân số đã cho, chúng ta có hai cách thực hiện:
-
phép nhân: nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.
-
phép chia: nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.
2. hướng dẫn giải bài tập thực hành (theo hình ảnh)
chúng ta hãy cùng giải bài toán từ hình ảnh thực tế: viết số thích hợp vào ô trống sao cho 29/30 = 145/??
bước 1: tìm mối liên hệ giữa các tử số
-
ta thấy tử số ban đầu là 29, tử số lúc sau là 145.
-
thực hiện phép chia để tìm xem 29 đã nhân với mấy: 145 : 29 = 5.
bước 2: áp dụng tính chất phép nhân
-
vì tử số nhân với 5, nên theo tính chất cơ bản, mẫu số cũng phải nhân với 5.
-
phép tính: 30 x 5 = 150.
kết quả: ô trống cần điền là số 150. ta có phân số bằng nhau là: 29/30 = 145/150.
3. mẹo nhỏ khi làm bài "điền số vào ô trống"
-
xác định hướng đi: nếu số mới lớn hơn số cũ, chúng ta dùng phép nhân. nếu số mới nhỏ hơn số cũ, chúng ta dùng phép chia.
-
kiểm tra tính công bằng: tử số làm gì thì mẫu số phải làm y hệt như vậy (cùng nhân hoặc cùng chia cho một số).
4. bài tập tự luyện ngẫu nhiên
các em hãy thử áp dụng tính chất trên để điền số vào các phân số bằng nhau sau đây nhé:
-
2/5 = [ ? ] / 10 (gợi ý: 5 nhân mấy bằng 10?)
-
12/18 = 2 / [ ? ] (gợi ý: 12 chia mấy bằng 2?)
-
3/4 = 15 / [ ? ]
5. từ khóa tìm kiếm bài viết
-
tính chất cơ bản của phân số lớp 4
-
cách tìm phân số bằng nhau nhanh nhất
-
giải toán lớp 4 trang 112 phân số bằng nhau
-
bài tập điền số vào phân số bằng nhau
-
phân số bằng nhau và rút gọn phân số
Rút gọn phân số và cách tìm phân số tối giản
Khi làm việc với những phân số có con số quá lớn, việc tính toán sẽ trở nên khó khăn. Rút gọn phân số chính là cách chúng ta "làm đẹp" phân số đó bằng cách chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số tự nhiên lớn hơn 1.
1. thế nào là rút gọn phân số?
Rút gọn phân số là việc chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0. Kết quả thu được là một phân số mới bằng phân số đã cho nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn phân số ban đầu.
2. phân số tối giản là gì?
Phân số tối giản là phân số mà cả tử số và mẫu số chỉ cùng chia hết cho 1, và không cùng chia hết cho bất kỳ số tự nhiên nào khác lớn hơn 1.
Để tìm được phân số tối giản ngay lập tức, chúng ta cần tìm một số đặc biệt gọi là Ước số chung lớn nhất (ƯSCN).
3. mẹo tìm ước số chung lớn nhất (ƯSCN) siêu nhanh
Thay vì thử chia nhiều lần, các em có thể sử dụng thuật toán chia lấy dư (kí hiệu là %) để tìm ƯSCN của hai số a và b như sau:
-
Bước 1: Nếu a lớn hơn hoặc bằng b, lấy a chia cho b lấy số dư (a = a % b).
-
Bước 2: Ngược lại, nếu b lớn hơn a, lấy b chia cho a lấy số dư (b = b % a).
-
Bước 3: Lặp lại cho đến khi một trong hai số bằng 0.
-
Kết quả: ƯSCN chính là tổng của hai số đó (a + b).
Ví dụ: Tìm ƯSCN của phân số 12/8
-
Lần 1: 12 lớn hơn 8 nên: 12 % 8 = 4 (số dư là 4). Lúc này ta có hai số mới là 4 và 8.
-
Lần 2: 8 lớn hơn 4 nên: 8 % 4 = 0 (số dư là 0). Lúc này ta có hai số là 4 và 0.
-
Dừng lại vì đã có số 0. ƯSCN là: 4 + 0 = 4.
4. thực hành trực tiếp trên website
Hãy cùng áp dụng kiến thức trên để giải bài tập đang hiển thị trên màn hình của các em nhé!
Bài toán (hình ảnh 81598e.png): Rút gọn phân số 77/56 thành phân số tối giản.
-
Tìm ƯSCN của 77 và 56:
-
77 % 56 = 21. (Còn 21 và 56)
-
56 % 21 = 14. (Còn 21 và 14)
-
21 % 14 = 7. (Còn 7 và 14)
-
14 % 7 = 0.
-
ƯSCN = 7.
-
-
Thực hiện chia:
-
Tử số: 77 : 7 = 11.
-
Mẫu số: 56 : 7 = 8.
-
-
Kết quả: 77/56 rút gọn được phân số tối giản là 11/8.
5. từ khóa tìm kiếm bài viết
-
cách rút gọn phân số lớp 4
-
tìm ước số chung lớn nhất của phân số
-
phân số tối giản là gì
-
giải toán lớp 4 trang 114
-
toán giáo dục tương tác gogoedu.vn
Quy đồng mẫu số hai phân số và cách tìm Bội số chung nhỏ nhất
Khi thực hiện các phép tính cộng hoặc trừ phân số, các em thường gặp khó khăn nếu chúng không có cùng mẫu số. Quy đồng mẫu số chính là kỹ thuật giúp hai phân số có cùng một mẫu số chung mà giá trị của chúng vẫn không thay đổi.
1. Quy đồng mẫu số là gì?
Quy đồng mẫu số là việc biến đổi hai phân số ban đầu thành hai phân số mới có mẫu số giống hệt nhau. Để làm được điều này, chúng ta áp dụng tính chất cơ bản: Nhân cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên khác 0.
Cách làm thông dụng nhất:
-
Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.
-
Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.
2. Bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) là gì?
Mẫu số chung lý tưởng nhất chính là Bội số chung nhỏ nhất. Đây là số nhỏ nhất (khác 0) có thể chia hết cho cả hai mẫu số ban đầu.
Mẹo tìm BSCNN cực nhanh cho học sinh:
Giả sử cần tìm BSCNN của hai số $a$ và $b$ (với $a > b$):
-
Bước 1: Lấy số lớn hơn ($a$) để kiểm tra xem có chia hết cho cả $a$ và $b$ không. Nếu có, đó chính là BSCNN.
-
Bước 2: Nếu không, ta lấy $a + a$, rồi lại kiểm tra.
-
Bước 3: Cứ tiếp tục cộng thêm $a$ như vậy cho đến khi tìm được số chia hết cho cả hai.
Ví dụ thực tế: Tìm BSCNN của 3 và 5
-
Kiểm tra số 5: 5 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 (Loại).
-
Kiểm tra 5 + 5 = 10: 10 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 (Loại).
-
Kiểm tra 10 + 5 = 15: 15 chia hết cho cả 5 và 3.
-
Kết quả: BSCNN của 3 và 5 là 15.
3. Thực hành tương tác trên gogoedu.vn
Hãy nhìn vào bài tập mẫu trên hệ thống của chúng ta: Quy đồng mẫu số hai phân số 21/5 và 9/3.
Để hai phân số này có cùng mẫu số, chúng ta thực hiện các bước sau ngay trên giao diện web:
Bước 1: Tìm mẫu số chung
-
Mẫu số thứ nhất là 5, mẫu số thứ hai là 3.
-
BSCNN của 5 và 3 là 15.
Bước 2: Quy đồng phân số 21/5
-
Để mẫu số 5 thành 15, ta cần nhân với 3.
-
Ta có: 21/5 = (21 x 3) / (5 x 3) = 63/15.
Bước 3: Quy đồng phân số 9/3
-
Để mẫu số 3 thành 15, ta cần nhân với 5.
-
Ta có: 9/3 = (9 x 5) / (3 x 5) = 45/15.
Kết quả: Hai phân số sau khi quy đồng là 63/15 và 45/15. Bây giờ các em đã có thể dễ dàng so sánh hoặc cộng trừ chúng rồi!
4. Các trường hợp đặc biệt cần lưu ý
-
Trường hợp mẫu số này chia hết cho mẫu số kia: Nếu mẫu số $a$ chia hết cho mẫu số $b$, thì BSCNN chính là $a$. (Ví dụ: 10 và 5 thì mẫu số chung là 10).
-
Số nguyên tố: Nếu cả hai mẫu số là số nguyên tố (chỉ chia hết cho 1 và chính nó), BSCNN đơn giản là tích của chúng.
5. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
Quy đồng mẫu số hai phân số lớp 4.
-
Cách tìm bội số chung nhỏ nhất nhanh nhất.
-
Giải toán lớp 4 trang 116.
-
Học toán tương tác trực tuyến gogoedu.vn.
-
Bài tập quy đồng mẫu số có lời giải.
Các em đã sẵn sàng chưa? Hãy nhấn nút "Next" trên màn hình để thực hiện bài tập quy đồng tiếp theo với các số ngẫu nhiên nhé!
-
Bí kíp so sánh hai phân số cùng mẫu số và so sánh với 1 cực kỳ dễ ẹt
Khi các phân số đã có chung một mẫu số (tức là tổng số phần bằng nhau là như nhau), việc so sánh trở nên cực kỳ đơn giản. Chúng ta chỉ cần tập trung quan sát các tử số.
1. Quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu số
Trong hai phân số có cùng mẫu số:
-
Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.
-
Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
-
Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
-
Ví dụ: So sánh 2/5 và 4/5.
-
Cả hai đều có mẫu số là 5.
-
Vì tử số 2 bé hơn tử số 4 (2 < 4), nên ta có: 2/5 < 4/5.
-
2. Cách so sánh phân số với số 1
Để biết một phân số lớn hơn hay nhỏ hơn một đơn vị (số 1), các em hãy so sánh tử số với mẫu số của chính phân số đó:
-
Phân số lớn hơn 1: Nếu phân số có tử số lớn hơn mẫu số.
-
Ví dụ: 5/4 có 5 > 4 nên 5/4 > 1.
-
-
Phân số nhỏ hơn 1: Nếu phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.
-
Ví dụ: 3/7 có 3 < 7 nên 3/7 < 1.
-
-
Phân số bằng 1: Nếu tử số bằng mẫu số.
-
Ví dụ: 6/6 có 6 = 6 nên 6/6 = 1.
-
-
3. Thực hành tương tác trên gogoedu.vn
Hệ thống của chúng mình sẽ đưa ra các bài tập ngẫu nhiên. Các em hãy thực hành theo các bước sau ngay trên website:
-
Quan sát mẫu số: Nếu mẫu số giống nhau, tiến hành so sánh tử số ngay.
-
Điền dấu thích hợp: Nhấn vào ô trống để chọn các dấu lớn (>), bé (<) hoặc bằng (=).
-
Nhấn Submit: Để hệ thống kiểm tra và chấm điểm trực tiếp cho các em.
-
Thử thách nhỏ: Điền dấu thích hợp vào ô trống:
-
8/11 [ ? ] 5/11
-
12/15 [ ? ] 1
-
9/7 [ ? ] 1
-
4. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
So sánh hai phân số cùng mẫu số lớp 4.
-
Cách so sánh phân số với 1 nhanh nhất.
-
Bài tập phân số gogoedu.vn.
-
Giải toán lớp 4 trang 119.
-
Mẹo nhận biết phân số lớn hơn hay nhỏ hơn 1.
-
Các em đã nắm vững quy tắc chưa? Hãy bắt đầu thử sức với các bộ số ngẫu nhiên bên dưới để tích lũy thêm điểm thưởng trên gogoedu.vn nhé!
1. Cách so sánh hai phân số khác mẫu số
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể thực hiện theo các bước sau:
-
Bước 1: Quy đồng mẫu số. Ta đưa hai phân số đó về cùng một mẫu số chung.
-
Bước 2: So sánh tử số. So sánh tử số của hai phân số mới vừa tìm được.
-
Bước 3: Kết luận. Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Ví dụ: So sánh 2/3 và 3/4
Quy đồng mẫu số chung là 12: Ta có 2/3 = 8/12 và 3/4 = 9/12.
Vì 8 bé hơn 9 nên 8/12 < 9/12.
Vậy: 2/3 < 3/4.
2. Trường hợp đặc biệt: Hai phân số cùng tử số
Đôi khi, các em sẽ gặp trường hợp "đặc biệt" là hai phân số có tử số giống nhau nhưng mẫu số khác nhau. Lúc này, chúng ta có một mẹo so sánh siêu nhanh:
-
Mẫu số nào lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn.
-
Mẫu số nào bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
Giải thích vui: Các em hãy tưởng tượng có 2 cái bánh pizza bằng nhau:
-
Nếu chia cho 10 người (mẫu số là 10), mỗi người sẽ được miếng rất nhỏ.
-
Nếu chỉ chia cho 2 người (mẫu số là 2), mỗi người sẽ được miếng rất to!
-
Vậy: 1/2 > 1/10.
3. Luyện tập tương tác trên gogoedu.vn
Để thành thạo kỹ năng này, các em hãy thực hiện các bài tập trực tiếp trên web gogoedu.vn để rèn luyện tư duy nhé:
-
Nhìn nhanh tử số: Nếu tử số bằng nhau, áp dụng ngay mẹo so sánh mẫu số để tiết kiệm thời gian.
-
Thực hiện quy đồng: Nếu cả tử và mẫu đều khác nhau, hãy sử dụng nháp để quy đồng mẫu số rồi điền kết quả vào ô trống.
-
Kiểm tra: Nhấn nút Submit để nhận phản hồi và giải thích ngay lập tức từ hệ thống.
Thử thách cho em: Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chỗ trống:
-
4/5 [ ? ] 4/7
-
1/2 [ ? ] 2/3
4. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
So sánh hai phân số khác mẫu số lớp 4.
-
Mẹo so sánh phân số cùng tử số.
-
Cách quy đồng mẫu số để so sánh phân số.
-
Toán tiểu học tương tác gogoedu.vn.
-
Giải toán lớp 4 trang 121, 122.
Các em đã sẵn sàng làm bài tập chưa? Hãy bắt đầu với bộ câu hỏi ngẫu nhiên bên dưới để nâng cao thứ hạng của mình trên gogoedu.vn nhé!
1. Phép cộng hai phân số cùng mẫu số
Đây là trường hợp đơn giản nhất. Khi hai phân số đã có cùng mẫu số, các em thực hiện như sau:
-
Quy tắc: Ta cộng hai tử số lại với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Ví dụ: Tính 3/7 + 2/7
-
Cộng hai tử số: 3 + 2 = 5.
-
Giữ nguyên mẫu số là 7.
-
Kết quả: 3/7 + 2/7 = 5/7.
2. Phép cộng hai phân số khác mẫu số
Để cộng hai phân số không có cùng mẫu số, chúng ta cần thêm một bước trung gian để đưa chúng về cùng "đại gia đình":
-
Bước 1: Quy đồng mẫu số. Ta tìm mẫu số chung bằng cách tìm bội số chung nhỏ nhất của hai mẫu số đó.
-
Bước 2: Cộng hai phân số. Sau khi đã quy đồng, ta cộng hai tử số của các phân số mới và giữ nguyên mẫu số chung.
Ví dụ: Tính 1/2 + 1/3
Tìm bội số chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6.
Quy đồng: 1/2 = 3/6 và 1/3 = 2/6.
Cộng hai phân số mới: 3/6 + 2/6 = 5/6.
Kết quả: 1/2 + 1/3 = 5/6.
3. Luyện tập tương tác trên gogoedu.vn
Các em hãy truy cập hệ thống bài tập tại gogoedu.vn để thực hành ngay nhé:
-
Quan sát mẫu số: Nếu mẫu số khác nhau, hãy nhớ lại bài học quy đồng mẫu số để tìm mẫu số chung.
-
Thực hiện tính toán: Cộng các tử số mới và điền vào ô trống trên web.
-
Rút gọn (nếu có): Sau khi cộng, nếu kết quả chưa tối giản, hãy rút gọn để có kết quả đẹp nhất.
-
Kiểm tra: Nhấn Submit để nhận điểm thưởng từ gogoedu.vn!
4. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
Phép cộng hai phân số lớp 4.
-
Cộng phân số khác mẫu số quy đồng.
-
Cách tính tổng hai phân số nhanh nhất.
-
Học toán tương tác gogoedu.vn.
-
Giải bài tập toán lớp 4 trang 126, 127.
Các em đã hiểu quy tắc "Cộng tử - Giữ mẫu" chưa? Hãy bắt đầu thử sức với các phép tính ngẫu nhiên ngay phía dưới nhé!
1. Phép trừ hai phân số cùng mẫu số
Khi hai phân số đã có cùng "mẫu số chung", việc thực hiện phép trừ sẽ trở nên vô cùng đơn giản:
-
Quy tắc: Ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
Ví dụ: Tính 5/8 - 2/8
-
Trừ hai tử số: 5 - 2 = 3.
-
Giữ nguyên mẫu số là 8.
-
Kết quả: 5/8 - 2/8 = 3/8.
2. Phép trừ hai phân số khác mẫu số
Để trừ hai phân số "lạ mặt" (khác mẫu số), chúng ta cần thực hiện thêm bước đưa chúng về cùng mẫu số trước khi tính toán:
-
Bước 1: Quy đồng mẫu số. Ta tìm mẫu số chung bằng cách tìm bội số chung nhỏ nhất của hai mẫu số đó.
-
Bước 2: Trừ hai phân số. Sau khi đã quy đồng, ta trừ tử số của các phân số mới cho nhau và giữ nguyên mẫu số chung.
Ví dụ: Tính 3/4 - 1/2
Tìm mẫu số chung: Vì 4 chia hết cho 2 nên mẫu số chung là 4.
Quy đồng: Giữ nguyên 3/4 và biến đổi 1/2 = 2/4.
Trừ hai phân số mới: 3/4 - 2/4 = 1/4.
Kết quả: 3/4 - 1/2 = 1/4.
3. Luyện tập tương tác trên gogoedu.vn
Các em hãy sẵn sàng giấy nháp và thực hiện các bài tập trực tiếp trên gogoedu.vn nhé:
-
Kiểm tra mẫu số: Nếu thấy mẫu số khác nhau, hãy áp dụng ngay kỹ năng quy đồng mẫu số đã học.
-
Tính toán cẩn thận: Thực hiện phép trừ ở tử số và đừng quên giữ nguyên mẫu số chung.
-
Tối giản kết quả: Nếu kết quả chưa phải là phân số tối giản, hãy rút gọn phân số để đạt điểm tuyệt đối.
-
Hoàn tất: Nhấn Submit để xem hệ thống chấm điểm và giải thích chi tiết cho từng bước làm của các em.
4. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
Phép trừ hai phân số lớp 4.
-
Trừ phân số khác mẫu số quy đồng.
-
Cách trừ phân số nhanh và chính xác.
-
Toán tiểu học tương tác gogoedu.vn.
-
Giải bài tập toán lớp 4 trang 129, 130.
Các em đã nắm vững quy tắc "Trừ tử - Giữ mẫu" chưa? Hãy bắt đầu thử sức với các bài tập ngẫu nhiên ngay phía dưới để tích lũy điểm thưởng nhé!
1. Quy tắc nhân hai phân số
Khác với phép cộng hay phép trừ cần phải quy đồng mẫu số, phép nhân phân số có một quy tắc rất thẳng thắn và dễ nhớ:
-
Quy tắc: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
Ví dụ: Tính 2/3 x 4/5
-
Tử số nhân tử số: 2 x 4 = 8.
-
Mẫu số nhân mẫu số: 3 x 5 = 15.
-
Kết quả: 2/3 x 4/5 = 8/15.
2. Các trường hợp nhân đặc biệt
Để các em làm bài nhanh hơn trên hệ thống gogoedu.vn, hãy lưu ý hai trường hợp sau:
-
Nhân phân số với số tự nhiên: Ta lấy số tự nhiên đó nhân với tử số và giữ nguyên mẫu số.
-
Ví dụ: 3 x 1/2 = (3 x 1) / 2 = 3/2.
-
-
Rút gọn trước khi nhân: Nếu tử số của phân số này và mẫu số của phân số kia cùng chia hết cho một số, các em nên rút gọn phân số ngay để phép tính gọn gàng hơn.
3. Luyện tập tương tác trên gogoedu.vn
Các em hãy sẵn sàng để thực hiện các bài tập trực tiếp trên website nhé:
-
Thực hiện nhân: Lấy tử nhân tử, mẫu nhân mẫu rồi điền vào các ô trống tương ứng.
-
Rút gọn kết quả: Luôn kiểm tra xem kết quả cuối cùng đã là phân số tối giản chưa. Nếu chưa, hãy dùng kỹ năng tìm ước số chung lớn nhất để rút gọn nhé.
-
Nhấn Submit: Để nhận ngay phản hồi về độ chính xác và tích lũy điểm thưởng cho bảng xếp hạng của lớp.
4. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
Phép nhân phân số lớp 4.
-
Cách nhân hai phân số nhanh nhất.
-
Nhân phân số với số tự nhiên.
-
Toán tiểu học tương tác gogoedu.vn.
-
Giải bài tập toán lớp 4 trang 132, 133.
Các em đã nắm vững quy tắc "Tử nhân Tử - Mẫu nhân Mẫu" chưa? Hãy bắt đầu thử sức với các phép tính ngẫu nhiên ngay phía dưới để xem ai là người tính nhanh nhất nhé!
Chào mừng các em đã quay trở lại với lớp học toán trực tuyến tại gogoedu.vn! Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tìm hiểu một dạng toán cực kỳ ứng dụng trong cuộc sống: Tìm phân số của một số.
1. Quy tắc tìm phân số của một số
Để tìm phân số của một số cho trước, chúng ta thực hiện theo quy tắc đơn giản sau:
-
Quy tắc: Muốn tìm phân số của một số, ta lấy số đó nhân với tử số rồi chia cho mẫu số (hoặc lấy số đó nhân với phân số đó).
Ví dụ: Tìm 2/3 của 12.
-
Ta thực hiện: 12 x 2 : 3 = 8.
-
Vậy 2/3 của 12 là 8.
2. Bài tập thực hành tương tác
Các em hãy lấy giấy nháp ra, tính toán thật kỹ rồi điền kết quả vào các ô trống trên hệ thống gogoedu.vn nhé!
Bài 1: Xếp loại học sinh
Một lớp học có 35 học sinh, trong đó 3/5 học sinh được xếp loại khá. Tính số học sinh khá của lớp?
-
Phép tính: 35 x 3 : 5 = 21 (học sinh).
-
Đáp số: 21 học sinh khá.
Bài 2: Kích thước sân trường
Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 120m, chiều rộng bằng 5/6 chiều dài. Tính chiều rộng của sân trường?
-
Phép tính: 120 x 5 : 6 = 100 (m).
-
Đáp số: 100m.
Bài 3: Số học sinh nữ lớp 4A
Lớp 4A có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 9/8 số học sinh nam. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ?
-
Phép tính: 16 x 9 : 8 = 18 (học sinh).
-
Đáp số: 18 học sinh nữ.
Bài 4: Độ tuổi học sinh lớp 4B
Lớp 4B có 28 học sinh, trong đó có 6/7 số học sinh 10 tuổi. Hỏi có bao nhiêu học sinh 10 tuổi?
-
Phép tính: 28 x 6 : 7 = 24 (học sinh).
-
Đáp số: 24 học sinh.
Bài 5: Quả cam bán được
Một cửa hàng nhập 100 quả cam, đã bán hết 2/5 số cam. Hỏi đã bán được bao nhiêu quả?
-
Phép tính: 100 x 2 : 5 = 40 (quả).
-
Đáp số: 40 quả cam.
Bài 6: Tuổi của con
Mẹ 49 tuổi, tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ. Hỏi con bao nhiêu tuổi?
-
Phép tính: 49 x 2 : 7 = 14 (tuổi).
-
Đáp số: 14 tuổi.
3. Thử thách nâng cao (Dành cho học sinh giỏi)
Bài 7: Câu hỏi thời gian Mẹ 36 tuổi, tuổi con bằng 1/6 tuổi mẹ. Hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ?
-
Bước 1: Tìm tuổi con hiện nay: 36 x 1 : 6 = 6 (tuổi).
-
Bước 2: Hiệu số tuổi của mẹ và con là: 36 - 6 = 30 (tuổi). (Hiệu này không đổi theo thời gian).
-
Bước 3: Khi tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ, ta có sơ đồ tuổi con 1 phần, tuổi mẹ 3 phần. Hiệu số phần là 3 - 1 = 2 (phần).
-
Bước 4: Tuổi con lúc đó là: 30 : 2 x 1 = 15 (tuổi).
-
Bước 5: Số năm nữa là: 15 - 6 = 9 (năm).
-
Đáp số: 9 năm.
Bài 8: Diện tích thửa ruộng Bác An dành 1/2 diện tích thửa ruộng trồng rau, 1/3 đào ao, phần còn lại làm đường đi là 30m². Tính diện tích thửa ruộng?
-
Bước 1: Tìm phân số chỉ tổng diện tích trồng rau và đào ao: 1/2 + 1/3 = 5/6 (diện tích).
-
Bước 2: Tìm phân số chỉ diện tích làm đường đi: 1 - 5/6 = 1/6 (diện tích).
-
Bước 3: Vì 1/6 diện tích tương ứng với 30m², nên diện tích thửa ruộng là: 30 x 6 = 180 (m²).
-
Đáp số: 180m².
4. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
Cách tìm phân số của một số lớp 4.
-
Giải toán có lời văn về phân số lớp 4.
-
Bài tập tìm phân số của một số có lời giải.
-
Toán tương tác trực tuyến gogoedu.vn.
-
Giải bài tập toán lớp 4 trang 135.
Chào mừng các em đã đến với thế giới toán học đầy màu sắc trên gogoedu.vn! Sau khi chúng mình đã thành thạo phép nhân, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau khám phá nốt mảnh ghép cuối cùng trong bốn phép tính cơ bản với phân số: Phép chia hai phân số.
1. Quy tắc chia hai phân số
Phép chia phân số thực chất là một "người anh em" của phép nhân. Để thực hiện, chúng ta chỉ cần thêm một bước biến đổi nhỏ:
-
Quy tắc: Để thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Phân số đảo ngược là gì? Là phân số có tử số của phân số ban đầu trở thành mẫu số, và mẫu số của phân số ban đầu trở thành tử số.
Ví dụ: Phân số đảo ngược của 6/10 là 10/6.
2. Các bước thực hiện chi tiết
Hãy cùng nhìn vào ví dụ thực tế trên hệ thống gogoedu.vn để hiểu rõ cách làm nhé:
Bài toán: Tính 2/8 : 6/10
-
Bước 1: Viết lại dưới dạng phép nhân. Giữ nguyên phân số thứ nhất là 2/8 và đảo ngược phân số thứ hai thành 10/6.
-
Phép tính trở thành: 2/8 x 10/6.
-
-
Bước 2: Thực hiện phép nhân. Áp dụng quy tắc "Tử nhân Tử - Mẫu nhân Mẫu".
-
Tử số: 2 x 10 = 20.
-
Mẫu số: 8 x 6 = 48.
-
Ta được phân số: 20/48.
-
-
Bước 3: Rút gọn (nếu cần). Cả 20 và 48 đều chia hết cho 4.
-
20 : 4 = 5.
-
48 : 4 = 12.
-
-
Kết quả cuối cùng: 5/12.
3. Luyện tập tương tác trên gogoedu.vn
Hệ thống của chúng mình đã sẵn sàng các bài tập ngẫu nhiên để các em thử sức:
-
Nhấn vào ô trống: Điền kết quả của phép nhân sau khi đã đảo ngược phân số thứ hai.
-
Rút gọn trực tuyến: Website sẽ hỗ trợ các em các bước rút gọn để tìm ra phân số tối giản nhanh nhất.
-
Tích điểm thưởng: Mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp các em tích lũy thêm điểm cho tài khoản gogoedu.vn của mình đấy!
4. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
Phép chia hai phân số lớp 4.
-
Cách đảo ngược phân số đơn giản.
-
Chia phân số nhân đảo ngược.
-
Toán giáo dục tương tác gogoedu.vn.
-
Giải bài tập toán lớp 4 trang 136.
Các em đã nhớ bí kíp "Nhân đảo ngược" chưa? Hãy bắt đầu thử sức với các bài tập chia phân số ngẫu nhiên ngay phía trên để trở thành "siêu nhân phân số" nhé!
Chào mừng các em đã quay trở lại với gogoedu.vn! Để giúp các em thành thạo tất cả các phép tính về phân số đã học, dưới đây là bộ 20 bài tập ôn tập tổng hợp từ cộng, trừ, nhân đến chia phân số.
Các em hãy giải bài tập ra nháp và điền kết quả vào ô trống trên hệ thống. Lưu ý: Nếu kết quả là phân số, các em dùng dấu "/" (ví dụ: 2/5) và nhớ rút gọn về phân số tối giản nhé!
Tổng hợp 20 bài tập ôn tập phân số lớp 4
Nhóm 1: Phép cộng và trừ phân số
Bài 1: Hai ôtô cùng chuyển gạo ở một kho. Ôtô thứ nhất chuyển được 2/7 số gạo, ôtô thứ hai chuyển được 3/7 số gạo. Hỏi hai ôtô chuyển được bao nhiêu phần số gạo trong kho?
-
Hướng dẫn: Cộng hai phân số cùng mẫu số.
-
Đáp số: 5/7
Bài 2: Một xe ôtô giờ đầu chạy được 3/8 quãng đường, giờ thứ hai chạy được 2/7 quãng đường. Hỏi sau hai giờ ôtô đó chạy được bao nhiêu phần quãng đường?
-
Hướng dẫn: Quy đồng mẫu số rồi cộng hai phân số.
-
Đáp số: 37/56
Bài 3: Lớp 4A có 3/7 số đội viên tập hát và 2/5 số đội viên đá bóng. Hỏi số đội viên tham gia hai hoạt động trên bằng bao nhiêu phần số đội viên của chi đội?
-
Đáp số: 29/35
Bài 4: Tại hội khỏe Phù Đổng, số huy chương vàng của Đồng Tháp bằng 5/19 tổng số huy chương, còn lại là bạc và đồng. Hỏi số huy chương bạc và đồng chiếm bao nhiêu phần?
-
Hướng dẫn: Lấy 1 (tổng số) trừ đi phân số huy chương vàng.
-
Đáp số: 14/19
Bài 5: Công viên có 6/7 diện tích là cây xanh, trong đó 2/5 diện tích đã trồng hoa. Hỏi diện tích trồng cây xanh còn lại chiếm bao nhiêu phần công viên?
-
Hướng dẫn: Thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số.
-
Đáp số: 16/35
Bài 6: Thời gian học và ngủ của Nam là 5/8 ngày, thời gian học là 1/4 ngày. Hỏi thời gian ngủ chiếm bao nhiêu phần của ngày?
-
Đáp số: 3/8
Bài 7: Lớp 4A có 2/5 học sinh học Tiếng Anh và 3/7 học sinh học Tin Học. Hỏi cả hai môn chiếm bao nhiêu phần học sinh cả lớp?
-
Đáp số: 29/35
Bài 8: Vòi nước chảy vào bể: lần một 3/7 bể, lần hai 2/5 bể. Hỏi còn mấy phần bể chưa có nước?
-
Hướng dẫn: Lấy 1 trừ đi tổng hai lần chảy.
-
Đáp số: 6/35
Nhóm 2: Phép nhân và chia phân số
Bài 9: May một chiếc túi hết 2/3m vải. Hỏi may 3 chiếc túi hết bao nhiêu mét vải?
-
Hướng dẫn: Nhân phân số với số tự nhiên: (2/3) x 3.
-
Đáp số: 2 (m)
Bài 10: Có 9 chai mật ong, mỗi chai chứa 1/2l. Chia đều cho 4 người. Hỏi mỗi người được bao nhiêu lít?
-
Hướng dẫn: Tìm tổng số mật ong rồi chia cho 4.
-
Đáp số: 9/8 (l)
Bài 11: Người bán hàng chia đều 3/10kg kẹo vào 3 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu gam kẹo?
-
Hướng dẫn: Tính khối lượng mỗi túi (kg) rồi đổi sang gam (1kg = 1000g).
-
Đáp số: 100 (g)
Bài 12: Một hình chữ nhật có diện tích là 2m², chiều rộng bằng 1/2m. Tính chiều dài?
-
Hướng dẫn: Lấy diện tích chia cho chiều rộng.
-
Đáp số: 4 (m)
Bài 13: Một hình bình hành có diện tích 1/6m², chiều cao 1/3m. Tính độ dài cạnh đáy?
-
Hướng dẫn: Độ dài đáy = Diện tích : Chiều cao.
-
Đáp số: 1/2 (m)
Bài 14: Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 2/3m, chiều rộng 3/10m.
-
Hướng dẫn: (Dài + Rộng) x 2.
-
Đáp số: 29/15 (m)
Nhóm 3: Tìm phân số của một số và Toán đố tổng hợp
Bài 15: Một tàu vũ trụ chở 20 tấn hàng, trong đó 3/5 là thiết bị thay thế. Hỏi có bao nhiêu tấn thiết bị thay thế?
-
Hướng dẫn: Lấy 20 x 3/5.
-
Đáp số: 12 (tấn)
Bài 16: Lớp 4A có 32 học sinh chia đều thành 4 tổ. Hỏi 3 tổ chiếm mấy phần học sinh cả lớp?
-
Đáp số: 3/4
Bài 17: Một cửa hàng có 50kg đường. Buổi sáng bán 10kg, buổi chiều bán 3/8 số đường còn lại. Hỏi cả hai buổi bán được bao nhiêu kg?
-
Hướng dẫn: Tìm số đường còn lại sau buổi sáng, sau đó tìm 3/8 của số đó.
-
Đáp số: 25 (kg)
Bài 18: Một kho chứa 23450kg cà phê. Lần đầu lấy 2701kg, lần sau lấy gấp đôi lần đầu. Hỏi trong kho còn bao nhiêu kg?
-
Đáp số: 15347 (kg)
Bài 19: Kho xăng: Lần đầu lấy 32850l, lần sau lấy bằng 1/3 lần đầu, còn lại 56200l. Hỏi lúc đầu kho có bao nhiêu lít?
-
Đáp số: 99000 (l)
Bài 20: Kho gạo: Lần đầu lấy 25500kg, lần sau lấy bằng 2/5 lần đầu, còn lại 14300kg. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu tấn gạo?
-
Hướng dẫn: Tính tổng số kg rồi đổi sang tấn (1 tấn = 1000kg).
-
Đáp số: 50 (tấn)
Các em hãy tiếp tục luyện tập để đạt điểm số cao nhất trên gogoedu.vn nhé!
1. Hình thoi là gì?
Hình thoi là một tứ giác đặc biệt có những tính chất sau mà các em cần ghi nhớ:
-
Cạnh đối: Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song với nhau.
-
Độ dài cạnh: Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.
-
Đường chéo: Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
2. Cách tính diện tích hình thoi
Để tính diện tích hình thoi, chúng ta dựa vào độ dài của hai đường chéo.
-
Quy tắc: Diện tích của hình thoi bằng tích độ dài hai đường chéo chia cho 2 (lưu ý phải cùng một đơn vị đo).
Công thức: Diện tích = (Đường chéo thứ nhất x Đường chéo thứ hai) : 2
3. Ví dụ thực tế
Bài toán: Một hình thoi có độ dài các đường chéo lần lượt là 9cm và 4cm. Tính diện tích của hình thoi đó?
-
Bước 1: Xác định độ dài hai đường chéo là 9cm và 4cm.
-
Bước 2: Áp dụng công thức tính diện tích.
-
Diện tích hình thoi là: (9 x 4) : 2 = 18 (cm2).
-
-
Đáp số: 18 cm2.
4. Luyện tập tương tác trên gogoedu.vn
Các em hãy sẵn sàng thực hiện các thử thách tính toán trực tiếp trên website để nhận quà nhé:
-
Kiểm tra đơn vị đo: Hãy chắc chắn hai đường chéo có cùng đơn vị (ví dụ cùng là cm hoặc m). Nếu khác nhau, hãy đổi chúng về cùng một loại đơn vị trước khi tính.
-
Thực hiện phép tính: Nhân độ dài hai đường chéo rồi chia cho 2, sau đó điền kết quả vào ô trống.
-
Nhấn Submit: Để hệ thống kiểm tra kết quả và ghi điểm cho các em trên bảng xếp hạng của gogoedu.vn.
5. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
Cách tính diện tích hình thoi lớp 4.
-
Tính chất đặc biệt của hình thoi.
-
Bài tập diện tích hình thoi có lời giải.
-
Toán tiểu học tương tác gogoedu.vn.
-
Giải bài tập toán lớp 4 trang 142, 143.
Các em đã nắm vững công thức chưa? Hãy bắt đầu thử sức với các bài tập hình thoi được sinh ra ngẫu nhiên ngay phía trên nhé!
1. Khái niệm tỉ số
Tỉ số dùng để so sánh số lượng của hai nhóm sự vật.
Tỉ số cho biết số này gấp mấy lần số kia.
Tỉ số được viết theo hai cách:
-
Dạng hai chấm: a : b
-
Dạng phân số: a / b
Hai cách viết này có ý nghĩa giống nhau.
2. Ví dụ minh họa
Số xe tải là 5 xe, số xe khách là 7 xe.
Tỉ số của số xe tải và số xe khách là:
5 : 7 hoặc 5 / 7
Tỉ số của số xe khách và số xe tải là:
7 : 5 hoặc 7 / 5
Lưu ý: Khi viết tỉ số, số nào được nêu trước trong đề bài thì viết trước trong tỉ số.
3. Hướng dẫn làm bài tập
Trong hộp có 2 bút đỏ và 12 bút xanh.
a) Viết tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh.
Số bút đỏ là 2, số bút xanh là 12.
Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là:
2 : 12 hoặc 2 / 12.
b) Viết tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ.
Số bút xanh là 12, số bút đỏ là 2.
Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là:
12 : 2 hoặc 12 / 2.
4. Ghi nhớ
-
Đọc kỹ đề bài để xác định đúng thứ tự các số khi viết tỉ số.
-
Tỉ số có thể viết bằng dấu hai chấm hoặc dưới dạng phân số.
-
Hai cách viết đều đúng và có cùng ý nghĩa.
1. Dạng toán
Dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” thường cho biết:
-
Tổng của hai số
-
Tỉ số của hai số (dưới dạng a : b hoặc a / b)
Yêu cầu là tìm giá trị của mỗi số.
2. Phương pháp giải
Giả sử tỉ số của hai số là:
Số thứ nhất : Số thứ hai = a : b
Khi đó:
-
Tổng số phần bằng nhau là: a + b
3. Công thức
Số thứ nhất bằng:
Tổng của hai số × a ÷ (a + b)
Số thứ hai bằng:
Tổng của hai số − Số thứ nhất
4. Ví dụ minh họa bằng sơ đồ đoạn thẳng
Tổng của hai số là 48.
Tỉ số của hai số là 3 : 5.
Biểu diễn bằng sơ đồ đoạn thẳng:
Số thứ nhất:
|——|——|——| (3 phần)
Số thứ hai:
|——|——|——|——|——| (5 phần)
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
5. Ghi nhớ
-
Luôn tìm tổng số phần bằng nhau trước.
-
Số thứ nhất ứng với tử số của tỉ số.
-
Số thứ hai được tính bằng cách lấy tổng trừ đi số thứ nhất.
-
Mỗi đoạn trong sơ đồ đoạn thẳng biểu thị một phần bằng nhau.
-
Tổng số đoạn bằng tổng các số trong tỉ số.
-
Có thể tìm số thứ hai bằng cách lấy tổng trừ đi số thứ nhất.