Lớp 4
1. Cách so sánh hai phân số khác mẫu số
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể thực hiện theo các bước sau:
-
Bước 1: Quy đồng mẫu số. Ta đưa hai phân số đó về cùng một mẫu số chung.
-
Bước 2: So sánh tử số. So sánh tử số của hai phân số mới vừa tìm được.
-
Bước 3: Kết luận. Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Ví dụ: So sánh 2/3 và 3/4
Quy đồng mẫu số chung là 12: Ta có 2/3 = 8/12 và 3/4 = 9/12.
Vì 8 bé hơn 9 nên 8/12 < 9/12.
Vậy: 2/3 < 3/4.
2. Trường hợp đặc biệt: Hai phân số cùng tử số
Đôi khi, các em sẽ gặp trường hợp "đặc biệt" là hai phân số có tử số giống nhau nhưng mẫu số khác nhau. Lúc này, chúng ta có một mẹo so sánh siêu nhanh:
-
Mẫu số nào lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn.
-
Mẫu số nào bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
Giải thích vui: Các em hãy tưởng tượng có 2 cái bánh pizza bằng nhau:
-
Nếu chia cho 10 người (mẫu số là 10), mỗi người sẽ được miếng rất nhỏ.
-
Nếu chỉ chia cho 2 người (mẫu số là 2), mỗi người sẽ được miếng rất to!
-
Vậy: 1/2 > 1/10.
3. Luyện tập tương tác trên gogoedu.vn
Để thành thạo kỹ năng này, các em hãy thực hiện các bài tập trực tiếp trên web gogoedu.vn để rèn luyện tư duy nhé:
-
Nhìn nhanh tử số: Nếu tử số bằng nhau, áp dụng ngay mẹo so sánh mẫu số để tiết kiệm thời gian.
-
Thực hiện quy đồng: Nếu cả tử và mẫu đều khác nhau, hãy sử dụng nháp để quy đồng mẫu số rồi điền kết quả vào ô trống.
-
Kiểm tra: Nhấn nút Submit để nhận phản hồi và giải thích ngay lập tức từ hệ thống.
Thử thách cho em: Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chỗ trống:
-
4/5 [ ? ] 4/7
-
1/2 [ ? ] 2/3
4. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
So sánh hai phân số khác mẫu số lớp 4.
-
Mẹo so sánh phân số cùng tử số.
-
Cách quy đồng mẫu số để so sánh phân số.
-
Toán tiểu học tương tác gogoedu.vn.
-
Giải toán lớp 4 trang 121, 122.
Các em đã sẵn sàng làm bài tập chưa? Hãy bắt đầu với bộ câu hỏi ngẫu nhiên bên dưới để nâng cao thứ hạng của mình trên gogoedu.vn nhé!
1. Phép cộng hai phân số cùng mẫu số
Đây là trường hợp đơn giản nhất. Khi hai phân số đã có cùng mẫu số, các em thực hiện như sau:
-
Quy tắc: Ta cộng hai tử số lại với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Ví dụ: Tính 3/7 + 2/7
-
Cộng hai tử số: 3 + 2 = 5.
-
Giữ nguyên mẫu số là 7.
-
Kết quả: 3/7 + 2/7 = 5/7.
2. Phép cộng hai phân số khác mẫu số
Để cộng hai phân số không có cùng mẫu số, chúng ta cần thêm một bước trung gian để đưa chúng về cùng "đại gia đình":
-
Bước 1: Quy đồng mẫu số. Ta tìm mẫu số chung bằng cách tìm bội số chung nhỏ nhất của hai mẫu số đó.
-
Bước 2: Cộng hai phân số. Sau khi đã quy đồng, ta cộng hai tử số của các phân số mới và giữ nguyên mẫu số chung.
Ví dụ: Tính 1/2 + 1/3
Tìm bội số chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6.
Quy đồng: 1/2 = 3/6 và 1/3 = 2/6.
Cộng hai phân số mới: 3/6 + 2/6 = 5/6.
Kết quả: 1/2 + 1/3 = 5/6.
3. Luyện tập tương tác trên gogoedu.vn
Các em hãy truy cập hệ thống bài tập tại gogoedu.vn để thực hành ngay nhé:
-
Quan sát mẫu số: Nếu mẫu số khác nhau, hãy nhớ lại bài học quy đồng mẫu số để tìm mẫu số chung.
-
Thực hiện tính toán: Cộng các tử số mới và điền vào ô trống trên web.
-
Rút gọn (nếu có): Sau khi cộng, nếu kết quả chưa tối giản, hãy rút gọn để có kết quả đẹp nhất.
-
Kiểm tra: Nhấn Submit để nhận điểm thưởng từ gogoedu.vn!
4. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
Phép cộng hai phân số lớp 4.
-
Cộng phân số khác mẫu số quy đồng.
-
Cách tính tổng hai phân số nhanh nhất.
-
Học toán tương tác gogoedu.vn.
-
Giải bài tập toán lớp 4 trang 126, 127.
Các em đã hiểu quy tắc "Cộng tử - Giữ mẫu" chưa? Hãy bắt đầu thử sức với các phép tính ngẫu nhiên ngay phía dưới nhé!
1. Phép trừ hai phân số cùng mẫu số
Khi hai phân số đã có cùng "mẫu số chung", việc thực hiện phép trừ sẽ trở nên vô cùng đơn giản:
-
Quy tắc: Ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
Ví dụ: Tính 5/8 - 2/8
-
Trừ hai tử số: 5 - 2 = 3.
-
Giữ nguyên mẫu số là 8.
-
Kết quả: 5/8 - 2/8 = 3/8.
2. Phép trừ hai phân số khác mẫu số
Để trừ hai phân số "lạ mặt" (khác mẫu số), chúng ta cần thực hiện thêm bước đưa chúng về cùng mẫu số trước khi tính toán:
-
Bước 1: Quy đồng mẫu số. Ta tìm mẫu số chung bằng cách tìm bội số chung nhỏ nhất của hai mẫu số đó.
-
Bước 2: Trừ hai phân số. Sau khi đã quy đồng, ta trừ tử số của các phân số mới cho nhau và giữ nguyên mẫu số chung.
Ví dụ: Tính 3/4 - 1/2
Tìm mẫu số chung: Vì 4 chia hết cho 2 nên mẫu số chung là 4.
Quy đồng: Giữ nguyên 3/4 và biến đổi 1/2 = 2/4.
Trừ hai phân số mới: 3/4 - 2/4 = 1/4.
Kết quả: 3/4 - 1/2 = 1/4.
3. Luyện tập tương tác trên gogoedu.vn
Các em hãy sẵn sàng giấy nháp và thực hiện các bài tập trực tiếp trên gogoedu.vn nhé:
-
Kiểm tra mẫu số: Nếu thấy mẫu số khác nhau, hãy áp dụng ngay kỹ năng quy đồng mẫu số đã học.
-
Tính toán cẩn thận: Thực hiện phép trừ ở tử số và đừng quên giữ nguyên mẫu số chung.
-
Tối giản kết quả: Nếu kết quả chưa phải là phân số tối giản, hãy rút gọn phân số để đạt điểm tuyệt đối.
-
Hoàn tất: Nhấn Submit để xem hệ thống chấm điểm và giải thích chi tiết cho từng bước làm của các em.
4. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
Phép trừ hai phân số lớp 4.
-
Trừ phân số khác mẫu số quy đồng.
-
Cách trừ phân số nhanh và chính xác.
-
Toán tiểu học tương tác gogoedu.vn.
-
Giải bài tập toán lớp 4 trang 129, 130.
Các em đã nắm vững quy tắc "Trừ tử - Giữ mẫu" chưa? Hãy bắt đầu thử sức với các bài tập ngẫu nhiên ngay phía dưới để tích lũy điểm thưởng nhé!
1. Quy tắc nhân hai phân số
Khác với phép cộng hay phép trừ cần phải quy đồng mẫu số, phép nhân phân số có một quy tắc rất thẳng thắn và dễ nhớ:
-
Quy tắc: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
Ví dụ: Tính 2/3 x 4/5
-
Tử số nhân tử số: 2 x 4 = 8.
-
Mẫu số nhân mẫu số: 3 x 5 = 15.
-
Kết quả: 2/3 x 4/5 = 8/15.
2. Các trường hợp nhân đặc biệt
Để các em làm bài nhanh hơn trên hệ thống gogoedu.vn, hãy lưu ý hai trường hợp sau:
-
Nhân phân số với số tự nhiên: Ta lấy số tự nhiên đó nhân với tử số và giữ nguyên mẫu số.
-
Ví dụ: 3 x 1/2 = (3 x 1) / 2 = 3/2.
-
-
Rút gọn trước khi nhân: Nếu tử số của phân số này và mẫu số của phân số kia cùng chia hết cho một số, các em nên rút gọn phân số ngay để phép tính gọn gàng hơn.
3. Luyện tập tương tác trên gogoedu.vn
Các em hãy sẵn sàng để thực hiện các bài tập trực tiếp trên website nhé:
-
Thực hiện nhân: Lấy tử nhân tử, mẫu nhân mẫu rồi điền vào các ô trống tương ứng.
-
Rút gọn kết quả: Luôn kiểm tra xem kết quả cuối cùng đã là phân số tối giản chưa. Nếu chưa, hãy dùng kỹ năng tìm ước số chung lớn nhất để rút gọn nhé.
-
Nhấn Submit: Để nhận ngay phản hồi về độ chính xác và tích lũy điểm thưởng cho bảng xếp hạng của lớp.
4. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
Phép nhân phân số lớp 4.
-
Cách nhân hai phân số nhanh nhất.
-
Nhân phân số với số tự nhiên.
-
Toán tiểu học tương tác gogoedu.vn.
-
Giải bài tập toán lớp 4 trang 132, 133.
Các em đã nắm vững quy tắc "Tử nhân Tử - Mẫu nhân Mẫu" chưa? Hãy bắt đầu thử sức với các phép tính ngẫu nhiên ngay phía dưới để xem ai là người tính nhanh nhất nhé!
Chào mừng các em đã quay trở lại với lớp học toán trực tuyến tại gogoedu.vn! Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tìm hiểu một dạng toán cực kỳ ứng dụng trong cuộc sống: Tìm phân số của một số.
1. Quy tắc tìm phân số của một số
Để tìm phân số của một số cho trước, chúng ta thực hiện theo quy tắc đơn giản sau:
-
Quy tắc: Muốn tìm phân số của một số, ta lấy số đó nhân với tử số rồi chia cho mẫu số (hoặc lấy số đó nhân với phân số đó).
Ví dụ: Tìm 2/3 của 12.
-
Ta thực hiện: 12 x 2 : 3 = 8.
-
Vậy 2/3 của 12 là 8.
2. Bài tập thực hành tương tác
Các em hãy lấy giấy nháp ra, tính toán thật kỹ rồi điền kết quả vào các ô trống trên hệ thống gogoedu.vn nhé!
Bài 1: Xếp loại học sinh
Một lớp học có 35 học sinh, trong đó 3/5 học sinh được xếp loại khá. Tính số học sinh khá của lớp?
-
Phép tính: 35 x 3 : 5 = 21 (học sinh).
-
Đáp số: 21 học sinh khá.
Bài 2: Kích thước sân trường
Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 120m, chiều rộng bằng 5/6 chiều dài. Tính chiều rộng của sân trường?
-
Phép tính: 120 x 5 : 6 = 100 (m).
-
Đáp số: 100m.
Bài 3: Số học sinh nữ lớp 4A
Lớp 4A có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 9/8 số học sinh nam. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ?
-
Phép tính: 16 x 9 : 8 = 18 (học sinh).
-
Đáp số: 18 học sinh nữ.
Bài 4: Độ tuổi học sinh lớp 4B
Lớp 4B có 28 học sinh, trong đó có 6/7 số học sinh 10 tuổi. Hỏi có bao nhiêu học sinh 10 tuổi?
-
Phép tính: 28 x 6 : 7 = 24 (học sinh).
-
Đáp số: 24 học sinh.
Bài 5: Quả cam bán được
Một cửa hàng nhập 100 quả cam, đã bán hết 2/5 số cam. Hỏi đã bán được bao nhiêu quả?
-
Phép tính: 100 x 2 : 5 = 40 (quả).
-
Đáp số: 40 quả cam.
Bài 6: Tuổi của con
Mẹ 49 tuổi, tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ. Hỏi con bao nhiêu tuổi?
-
Phép tính: 49 x 2 : 7 = 14 (tuổi).
-
Đáp số: 14 tuổi.
3. Thử thách nâng cao (Dành cho học sinh giỏi)
Bài 7: Câu hỏi thời gian Mẹ 36 tuổi, tuổi con bằng 1/6 tuổi mẹ. Hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ?
-
Bước 1: Tìm tuổi con hiện nay: 36 x 1 : 6 = 6 (tuổi).
-
Bước 2: Hiệu số tuổi của mẹ và con là: 36 - 6 = 30 (tuổi). (Hiệu này không đổi theo thời gian).
-
Bước 3: Khi tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ, ta có sơ đồ tuổi con 1 phần, tuổi mẹ 3 phần. Hiệu số phần là 3 - 1 = 2 (phần).
-
Bước 4: Tuổi con lúc đó là: 30 : 2 x 1 = 15 (tuổi).
-
Bước 5: Số năm nữa là: 15 - 6 = 9 (năm).
-
Đáp số: 9 năm.
Bài 8: Diện tích thửa ruộng Bác An dành 1/2 diện tích thửa ruộng trồng rau, 1/3 đào ao, phần còn lại làm đường đi là 30m². Tính diện tích thửa ruộng?
-
Bước 1: Tìm phân số chỉ tổng diện tích trồng rau và đào ao: 1/2 + 1/3 = 5/6 (diện tích).
-
Bước 2: Tìm phân số chỉ diện tích làm đường đi: 1 - 5/6 = 1/6 (diện tích).
-
Bước 3: Vì 1/6 diện tích tương ứng với 30m², nên diện tích thửa ruộng là: 30 x 6 = 180 (m²).
-
Đáp số: 180m².
4. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
Cách tìm phân số của một số lớp 4.
-
Giải toán có lời văn về phân số lớp 4.
-
Bài tập tìm phân số của một số có lời giải.
-
Toán tương tác trực tuyến gogoedu.vn.
-
Giải bài tập toán lớp 4 trang 135.
Chào mừng các em đã đến với thế giới toán học đầy màu sắc trên gogoedu.vn! Sau khi chúng mình đã thành thạo phép nhân, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau khám phá nốt mảnh ghép cuối cùng trong bốn phép tính cơ bản với phân số: Phép chia hai phân số.
1. Quy tắc chia hai phân số
Phép chia phân số thực chất là một "người anh em" của phép nhân. Để thực hiện, chúng ta chỉ cần thêm một bước biến đổi nhỏ:
-
Quy tắc: Để thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Phân số đảo ngược là gì? Là phân số có tử số của phân số ban đầu trở thành mẫu số, và mẫu số của phân số ban đầu trở thành tử số.
Ví dụ: Phân số đảo ngược của 6/10 là 10/6.
2. Các bước thực hiện chi tiết
Hãy cùng nhìn vào ví dụ thực tế trên hệ thống gogoedu.vn để hiểu rõ cách làm nhé:
Bài toán: Tính 2/8 : 6/10
-
Bước 1: Viết lại dưới dạng phép nhân. Giữ nguyên phân số thứ nhất là 2/8 và đảo ngược phân số thứ hai thành 10/6.
-
Phép tính trở thành: 2/8 x 10/6.
-
-
Bước 2: Thực hiện phép nhân. Áp dụng quy tắc "Tử nhân Tử - Mẫu nhân Mẫu".
-
Tử số: 2 x 10 = 20.
-
Mẫu số: 8 x 6 = 48.
-
Ta được phân số: 20/48.
-
-
Bước 3: Rút gọn (nếu cần). Cả 20 và 48 đều chia hết cho 4.
-
20 : 4 = 5.
-
48 : 4 = 12.
-
-
Kết quả cuối cùng: 5/12.
3. Luyện tập tương tác trên gogoedu.vn
Hệ thống của chúng mình đã sẵn sàng các bài tập ngẫu nhiên để các em thử sức:
-
Nhấn vào ô trống: Điền kết quả của phép nhân sau khi đã đảo ngược phân số thứ hai.
-
Rút gọn trực tuyến: Website sẽ hỗ trợ các em các bước rút gọn để tìm ra phân số tối giản nhanh nhất.
-
Tích điểm thưởng: Mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp các em tích lũy thêm điểm cho tài khoản gogoedu.vn của mình đấy!
4. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
Phép chia hai phân số lớp 4.
-
Cách đảo ngược phân số đơn giản.
-
Chia phân số nhân đảo ngược.
-
Toán giáo dục tương tác gogoedu.vn.
-
Giải bài tập toán lớp 4 trang 136.
Các em đã nhớ bí kíp "Nhân đảo ngược" chưa? Hãy bắt đầu thử sức với các bài tập chia phân số ngẫu nhiên ngay phía trên để trở thành "siêu nhân phân số" nhé!
Chào mừng các em đã quay trở lại với gogoedu.vn! Để giúp các em thành thạo tất cả các phép tính về phân số đã học, dưới đây là bộ 20 bài tập ôn tập tổng hợp từ cộng, trừ, nhân đến chia phân số.
Các em hãy giải bài tập ra nháp và điền kết quả vào ô trống trên hệ thống. Lưu ý: Nếu kết quả là phân số, các em dùng dấu "/" (ví dụ: 2/5) và nhớ rút gọn về phân số tối giản nhé!
Tổng hợp 20 bài tập ôn tập phân số lớp 4
Nhóm 1: Phép cộng và trừ phân số
Bài 1: Hai ôtô cùng chuyển gạo ở một kho. Ôtô thứ nhất chuyển được 2/7 số gạo, ôtô thứ hai chuyển được 3/7 số gạo. Hỏi hai ôtô chuyển được bao nhiêu phần số gạo trong kho?
-
Hướng dẫn: Cộng hai phân số cùng mẫu số.
-
Đáp số: 5/7
Bài 2: Một xe ôtô giờ đầu chạy được 3/8 quãng đường, giờ thứ hai chạy được 2/7 quãng đường. Hỏi sau hai giờ ôtô đó chạy được bao nhiêu phần quãng đường?
-
Hướng dẫn: Quy đồng mẫu số rồi cộng hai phân số.
-
Đáp số: 37/56
Bài 3: Lớp 4A có 3/7 số đội viên tập hát và 2/5 số đội viên đá bóng. Hỏi số đội viên tham gia hai hoạt động trên bằng bao nhiêu phần số đội viên của chi đội?
-
Đáp số: 29/35
Bài 4: Tại hội khỏe Phù Đổng, số huy chương vàng của Đồng Tháp bằng 5/19 tổng số huy chương, còn lại là bạc và đồng. Hỏi số huy chương bạc và đồng chiếm bao nhiêu phần?
-
Hướng dẫn: Lấy 1 (tổng số) trừ đi phân số huy chương vàng.
-
Đáp số: 14/19
Bài 5: Công viên có 6/7 diện tích là cây xanh, trong đó 2/5 diện tích đã trồng hoa. Hỏi diện tích trồng cây xanh còn lại chiếm bao nhiêu phần công viên?
-
Hướng dẫn: Thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số.
-
Đáp số: 16/35
Bài 6: Thời gian học và ngủ của Nam là 5/8 ngày, thời gian học là 1/4 ngày. Hỏi thời gian ngủ chiếm bao nhiêu phần của ngày?
-
Đáp số: 3/8
Bài 7: Lớp 4A có 2/5 học sinh học Tiếng Anh và 3/7 học sinh học Tin Học. Hỏi cả hai môn chiếm bao nhiêu phần học sinh cả lớp?
-
Đáp số: 29/35
Bài 8: Vòi nước chảy vào bể: lần một 3/7 bể, lần hai 2/5 bể. Hỏi còn mấy phần bể chưa có nước?
-
Hướng dẫn: Lấy 1 trừ đi tổng hai lần chảy.
-
Đáp số: 6/35
Nhóm 2: Phép nhân và chia phân số
Bài 9: May một chiếc túi hết 2/3m vải. Hỏi may 3 chiếc túi hết bao nhiêu mét vải?
-
Hướng dẫn: Nhân phân số với số tự nhiên: (2/3) x 3.
-
Đáp số: 2 (m)
Bài 10: Có 9 chai mật ong, mỗi chai chứa 1/2l. Chia đều cho 4 người. Hỏi mỗi người được bao nhiêu lít?
-
Hướng dẫn: Tìm tổng số mật ong rồi chia cho 4.
-
Đáp số: 9/8 (l)
Bài 11: Người bán hàng chia đều 3/10kg kẹo vào 3 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu gam kẹo?
-
Hướng dẫn: Tính khối lượng mỗi túi (kg) rồi đổi sang gam (1kg = 1000g).
-
Đáp số: 100 (g)
Bài 12: Một hình chữ nhật có diện tích là 2m², chiều rộng bằng 1/2m. Tính chiều dài?
-
Hướng dẫn: Lấy diện tích chia cho chiều rộng.
-
Đáp số: 4 (m)
Bài 13: Một hình bình hành có diện tích 1/6m², chiều cao 1/3m. Tính độ dài cạnh đáy?
-
Hướng dẫn: Độ dài đáy = Diện tích : Chiều cao.
-
Đáp số: 1/2 (m)
Bài 14: Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 2/3m, chiều rộng 3/10m.
-
Hướng dẫn: (Dài + Rộng) x 2.
-
Đáp số: 29/15 (m)
Nhóm 3: Tìm phân số của một số và Toán đố tổng hợp
Bài 15: Một tàu vũ trụ chở 20 tấn hàng, trong đó 3/5 là thiết bị thay thế. Hỏi có bao nhiêu tấn thiết bị thay thế?
-
Hướng dẫn: Lấy 20 x 3/5.
-
Đáp số: 12 (tấn)
Bài 16: Lớp 4A có 32 học sinh chia đều thành 4 tổ. Hỏi 3 tổ chiếm mấy phần học sinh cả lớp?
-
Đáp số: 3/4
Bài 17: Một cửa hàng có 50kg đường. Buổi sáng bán 10kg, buổi chiều bán 3/8 số đường còn lại. Hỏi cả hai buổi bán được bao nhiêu kg?
-
Hướng dẫn: Tìm số đường còn lại sau buổi sáng, sau đó tìm 3/8 của số đó.
-
Đáp số: 25 (kg)
Bài 18: Một kho chứa 23450kg cà phê. Lần đầu lấy 2701kg, lần sau lấy gấp đôi lần đầu. Hỏi trong kho còn bao nhiêu kg?
-
Đáp số: 15347 (kg)
Bài 19: Kho xăng: Lần đầu lấy 32850l, lần sau lấy bằng 1/3 lần đầu, còn lại 56200l. Hỏi lúc đầu kho có bao nhiêu lít?
-
Đáp số: 99000 (l)
Bài 20: Kho gạo: Lần đầu lấy 25500kg, lần sau lấy bằng 2/5 lần đầu, còn lại 14300kg. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu tấn gạo?
-
Hướng dẫn: Tính tổng số kg rồi đổi sang tấn (1 tấn = 1000kg).
-
Đáp số: 50 (tấn)
Các em hãy tiếp tục luyện tập để đạt điểm số cao nhất trên gogoedu.vn nhé!
1. Hình thoi là gì?
Hình thoi là một tứ giác đặc biệt có những tính chất sau mà các em cần ghi nhớ:
-
Cạnh đối: Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song với nhau.
-
Độ dài cạnh: Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.
-
Đường chéo: Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
2. Cách tính diện tích hình thoi
Để tính diện tích hình thoi, chúng ta dựa vào độ dài của hai đường chéo.
-
Quy tắc: Diện tích của hình thoi bằng tích độ dài hai đường chéo chia cho 2 (lưu ý phải cùng một đơn vị đo).
Công thức: Diện tích = (Đường chéo thứ nhất x Đường chéo thứ hai) : 2
3. Ví dụ thực tế
Bài toán: Một hình thoi có độ dài các đường chéo lần lượt là 9cm và 4cm. Tính diện tích của hình thoi đó?
-
Bước 1: Xác định độ dài hai đường chéo là 9cm và 4cm.
-
Bước 2: Áp dụng công thức tính diện tích.
-
Diện tích hình thoi là: (9 x 4) : 2 = 18 (cm2).
-
-
Đáp số: 18 cm2.
4. Luyện tập tương tác trên gogoedu.vn
Các em hãy sẵn sàng thực hiện các thử thách tính toán trực tiếp trên website để nhận quà nhé:
-
Kiểm tra đơn vị đo: Hãy chắc chắn hai đường chéo có cùng đơn vị (ví dụ cùng là cm hoặc m). Nếu khác nhau, hãy đổi chúng về cùng một loại đơn vị trước khi tính.
-
Thực hiện phép tính: Nhân độ dài hai đường chéo rồi chia cho 2, sau đó điền kết quả vào ô trống.
-
Nhấn Submit: Để hệ thống kiểm tra kết quả và ghi điểm cho các em trên bảng xếp hạng của gogoedu.vn.
5. Từ khóa tìm kiếm bài viết
-
Cách tính diện tích hình thoi lớp 4.
-
Tính chất đặc biệt của hình thoi.
-
Bài tập diện tích hình thoi có lời giải.
-
Toán tiểu học tương tác gogoedu.vn.
-
Giải bài tập toán lớp 4 trang 142, 143.
Các em đã nắm vững công thức chưa? Hãy bắt đầu thử sức với các bài tập hình thoi được sinh ra ngẫu nhiên ngay phía trên nhé!
1. Khái niệm tỉ số
Tỉ số dùng để so sánh số lượng của hai nhóm sự vật.
Tỉ số cho biết số này gấp mấy lần số kia.
Tỉ số được viết theo hai cách:
-
Dạng hai chấm: a : b
-
Dạng phân số: a / b
Hai cách viết này có ý nghĩa giống nhau.
2. Ví dụ minh họa
Số xe tải là 5 xe, số xe khách là 7 xe.
Tỉ số của số xe tải và số xe khách là:
5 : 7 hoặc 5 / 7
Tỉ số của số xe khách và số xe tải là:
7 : 5 hoặc 7 / 5
Lưu ý: Khi viết tỉ số, số nào được nêu trước trong đề bài thì viết trước trong tỉ số.
3. Hướng dẫn làm bài tập
Trong hộp có 2 bút đỏ và 12 bút xanh.
a) Viết tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh.
Số bút đỏ là 2, số bút xanh là 12.
Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là:
2 : 12 hoặc 2 / 12.
b) Viết tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ.
Số bút xanh là 12, số bút đỏ là 2.
Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là:
12 : 2 hoặc 12 / 2.
4. Ghi nhớ
-
Đọc kỹ đề bài để xác định đúng thứ tự các số khi viết tỉ số.
-
Tỉ số có thể viết bằng dấu hai chấm hoặc dưới dạng phân số.
-
Hai cách viết đều đúng và có cùng ý nghĩa.
1. Dạng toán
Dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” thường cho biết:
-
Tổng của hai số
-
Tỉ số của hai số (dưới dạng a : b hoặc a / b)
Yêu cầu là tìm giá trị của mỗi số.
2. Phương pháp giải
Giả sử tỉ số của hai số là:
Số thứ nhất : Số thứ hai = a : b
Khi đó:
-
Tổng số phần bằng nhau là: a + b
3. Công thức
Số thứ nhất bằng:
Tổng của hai số × a ÷ (a + b)
Số thứ hai bằng:
Tổng của hai số − Số thứ nhất
4. Ví dụ minh họa bằng sơ đồ đoạn thẳng
Tổng của hai số là 48.
Tỉ số của hai số là 3 : 5.
Biểu diễn bằng sơ đồ đoạn thẳng:
Số thứ nhất:
|——|——|——| (3 phần)
Số thứ hai:
|——|——|——|——|——| (5 phần)
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
5. Ghi nhớ
-
Luôn tìm tổng số phần bằng nhau trước.
-
Số thứ nhất ứng với tử số của tỉ số.
-
Số thứ hai được tính bằng cách lấy tổng trừ đi số thứ nhất.
-
Mỗi đoạn trong sơ đồ đoạn thẳng biểu thị một phần bằng nhau.
-
Tổng số đoạn bằng tổng các số trong tỉ số.
-
Có thể tìm số thứ hai bằng cách lấy tổng trừ đi số thứ nhất.
1. Dạng toán
Dạng toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” cho biết:
-
Hiệu của hai số
-
Tỉ số của hai số (dưới dạng a : b)
Yêu cầu là tìm giá trị của mỗi số.
2. Phương pháp giải chung
Giả sử tỉ số của hai số là:
Số thứ nhất : Số thứ hai = a : b
Ta biểu diễn hai số bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Hiệu của hai số chính là phần chênh lệch giữa hai đoạn thẳng.
Số phần chênh lệch là:
|a − b|
3. Các trường hợp cụ thể
Trường hợp 1: Tỉ số nhỏ hơn 1 (a < b)
Số thứ nhất nhỏ hơn số thứ hai.
Số phần chênh lệch là:
b − a
Giá trị của 1 phần là:
Hiệu ÷ (b − a)
Số thứ nhất là:
Hiệu × a ÷ (b − a)
Số thứ hai là:
Số thứ nhất + Hiệu
Trường hợp 2: Tỉ số lớn hơn 1 (a > b)
Số thứ nhất lớn hơn số thứ hai.
Số phần chênh lệch là:
a − b
Giá trị của 1 phần là:
Hiệu ÷ (a − b)
Số thứ nhất là:
Hiệu × a ÷ (a − b)
Số thứ hai là:
Số thứ nhất − Hiệu
4. Ví dụ minh họa
Hiệu của hai số là 24.
Tỉ số của hai số là 5 : 3.
Vì 5 > 3 nên đây là trường hợp tỉ số lớn hơn 1.
Số phần chênh lệch là:
5 − 3 = 2 (phần)
Giá trị của 1 phần là:
24 ÷ 2 = 12
Số thứ nhất là:
12 × 5 = 60
Số thứ hai là:
60 − 24 = 36
Vậy hai số cần tìm là 60 và 36.
5. Ghi nhớ
-
So sánh tử số và mẫu số để xác định đúng trường hợp.
-
Hiệu luôn ứng với phần chênh lệch của sơ đồ đoạn thẳng.
-
Số thứ hai luôn được tìm bằng cách cộng hoặc trừ hiệu với số thứ nhất.
Các em làm bài tập trên nhé
1. Khái niệm tỉ lệ bản đồ
Tỉ lệ bản đồ cho biết độ dài trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với độ dài thật ngoài thực tế.
Ở góc bản đồ Việt Nam thường có ghi tỉ lệ 1 : 10 000 000.
Điều đó có nghĩa là hình ảnh nước Việt Nam trên bản đồ đã được thu nhỏ 10 000 000 lần so với thực tế.
2. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
Với tỉ lệ 1 : 10 000 000:
-
1 cm trên bản đồ ứng với 10 000 000 cm ngoài thực tế
-
10 000 000 cm = 100 km
Như vậy:
1 cm trên bản đồ tương ứng với 100 km ngoài thực tế.
3. Cách viết tỉ lệ bản đồ
Tỉ lệ bản đồ thường được viết dưới dạng:
-
Phân số có tử số là 1:
1/10 000 000 -
Hoặc dạng hai chấm:
1 : 10 000 000
Hai cách viết này có ý nghĩa hoàn toàn giống nhau.
4. Ghi nhớ
-
Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ của bản đồ so với thực tế.
-
Tử số của tỉ lệ bản đồ luôn là 1.
-
Muốn tìm độ dài thật, ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với mẫu số của tỉ lệ.
I. ĐỌC
ĐIỀU KÌ DIỆU
Bạn có thấy lạ không
Mỗi đứa mình một khác
Cùng ngân nga câu hát
Chẳng giọng nào giống nhau.
Có bạn thích đứng đầu
Có bạn hay giận dỗi
Có bạn thích thay đổi
Có bạn nhiều ước mơ.
Bạn có nghĩ vu vơ
Mình khác nhau nhiều thế
Nếu mỗi người một vẻ
Liệu mình có cách xa?
Tớ bỗng phát hiện ra
Trong vườn hoa của mẹ
Lung linh màu sắc thế
Từng bông hoa tươi xinh.
Cũng giống như chúng mình
Ai cũng đều đáng mến
Và khi giọng hoà quyện
Dàn đồng ca vang lừng.
(Huỳnh Mai Liên)
❓
- Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra "mỗi đứa mình một khác"?
- Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó?
- Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ?
- Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì?
- Theo em, bài thơ muốn nói đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp của em?
II. VIẾT
Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề
ĐOẠN 1
Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ. Người thì xén bớt cỏ để làm sân nhảy, người thì kê ghế dài xung quanh bãi cỏ đã xén gọn. Bên này, hai bạn nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái lầu để biểu diễn nhạc. Bên kia, mười tay đàn xuất sắc đã lập thành một dàn nhạc và chơi thử ngay tại chỗ.
(Theo Ni-cô-lai Nô-xốp)
ĐOẠN 2
Những bác ong vàng cần cù tìm bắt từng con sâu trong ngách lá. Kia nữa là họ hàng nhà ruồi trâu có đuôi dài như đuôi chuồn chuồn, đó chính là những “hiệp sĩ” diệt sâu róm. Lại còn những cô cậu chim sâu ít nói, chăm chỉ. Những bác cóc già lặng lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá.
(Theo Vũ Tú Nam)
❓
- Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn?
- Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
- Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. Câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn văn?
I. ĐỌC
THI NHẠC
Hôm nay là ngày thi tốt nghiệp của các học trò thầy giáo vàng anh. Ve sầu được thầy mời trình bày tác phẩm trước tiên. Mặc áo măng tô trong suốt, đôi mắt nâu lấp lánh, đầy vẻ tự tin, ve sầu biểu diễn bản nhạc “Mùa hè”. Gian phòng tràn ngập âm thanh sáng chói. Tiếng vi-ô-lông réo rắt, tiếng cla-ri-nét trong sáng, xen-lô ấm áp,… Tiếng nhạc gợi màu hoa phượng đỏ rực, nắng sáng trắng, bầu trời xanh mênh mông. Bên hàng giậu, hoa mướp vàng và những cánh ong rù rì. Thầy giáo xúc động, cúi xuống ghi điểm.
Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên, kiêu hãnh ngẩng đầu với cái mũ đỏ chói. Gà mở đầu khúc nhạc “Bình minh” bằng tiết tấu nhanh, khoẻ, đầy hứng khởi: Tờ-réc…Tờ-re-te-te-te… Phần cuối bản nhạc là niềm mãn nguyện khi thấy mặt trời lên rực rỡ. Tiết tấu trở nên vui nhộn khi gà sử dụng bộ gõ: Cục – cục!… Cục – cục!… Cục – cục!…
Đến lượt dế mèn. Dế bước ra khoẻ khoắn và trang nhã trong chiếc áo nâu óng. Bản nhạc “Mùa thu” gợi hình ảnh những chiếc lá khô xoay tròn, rơi rơi trong nắng. Tiếng gió xào xạc thầm thì với lá… Đôi mắt thầy vàng anh nhòa đi.
Trong tà áo dài tha thướt, hoạ mi trông thật dịu dàng, uyển chuyển. Bản nhạc “Mùa xuân” vang lên réo rắt, say đắm, rồi dần chuyển sang tiết tấu rạo rực, tưng bừng. Những giọt mưa xuân rơi trên đôi má nóng rực. Những chiếc mầm bật khỏi cành. Hoa đào rộ lên hoa mắt…
Thầy vàng anh đứng dậy, vẻ nghiêm trang.
Các học trò im lặng, hồi hộp.
- Thầy rất vui vì sự thành công của các em. Các em đã tạo dựng cho mình một phong cách độc đáo, không ai bắt chước ai. Cảm ơn các em đã cho thầy niềm vui này.
(Theo Nguyễn Phan Hách)
❓
- Câu chuyện có những nhân vật nào? Những nhân vật đó có điểm gì giống nhau?
- Giới thiệu về tiết mục của một nhân vật em yêu thích trong câu chuyện?
- Vì sao thầy vàng anh rất vui và xúc động khi xem các học trò biểu diễn?
- Tác giả muốn nói với chúng ta điều gì qua câu chuyện trên?
- Đặt 1 – 2 câu về nhân vật yêu thích trong bài đọc Thi nhạc. Chỉ ra danh từ trong câu em đặt.
II. VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
Câu chuyện Thi nhạc của nhà văn Nguyễn Phan Hách cuốn tôi vào một thế giới đầy thú vị. Những con vật quen thuộc như ve sầu, gà trống, dế mèn, chim hoạ mi,… hoá thành những nghệ sĩ tài năng. Tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót của chúng gợi lên trong tâm trí người nghe những cảnh vật có âm thanh, ánh sáng, sắc màu, hương vị,… Nhân vật thầy giáo vàng anh cũng để lại ấn tượng khó quên. Việc làm và lời nói của thầy thể hiện tình yêu thương, sự trân trọng đối với học trò. Câu chuyện đã kết thúc, nhưng các nhân vật đáng yêu ấy vẫn hiện mãi trong tâm trí tôi.
(Tùng Anh)
❓
- Người viết muốn nói gì qua đoạn văn trên?
- Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì?
- Người viết yêu thích những gì ở câu chuyện? Từ ngữ, câu văn nào cho biết điều đó?
I. ĐỌC
ANH EM SINH ĐÔI
Khánh và Long là anh em sinh đôi. Hai anh em giống nhau như đúc. Hồi nhỏ, thấy mọi người không nhận ra ai là anh, ai là em, Long khoái chí lắm. Nhưng dần dần, Long không còn thấy thú vị nữa. Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi chẳng giống ai hết.”. Long cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi đến trang phục, kiểu tóc. Còn anh cậu chẳng bận tâm đến chuyện đó.
Một lần, hai anh em tham gia hội thao của trường. Long vô cùng lo lắng. Hai anh em mặc đồng phục và đội mũ giống hệt nhau, bạn bè lại cổ vũ nhầm mất thôi. Nhưng khi thi đấu, Long nhận ra các bạn không nhầm lẫn chút nào. Các bạn cổ vũ Long đuổi theo Khánh khi Khánh
dẫn đầu đường chạy. Các bạn cuống quýt gọi Khánh thay thế khi thấy Long nhăn nhó vì đau trong trận kéo co… Hội thao kết thúc trong nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long.
Trên đường về, Long hỏi Vân:
- Sao hôm nay không ai nhầm chúng tớ nhỉ?
Vân khúc khích:
- Vì Khánh hay cười, còn cậu lúc nào cũng nghiêm túc.
Vinh chen vào:
- Cậu thì chậm rãi, Khánh thì nhanh nhảu, sao nhầm được.
Nghe Long thắc mắc về những lần bạn bè nhầm lẫn, các bạn cùng cười:
- Nhìn xa thì tưởng giống nhau, chứ nhìn gần thì mỗi cậu một vẻ mà. Có lúc bọn tớ còn giả vờ nhầm để trêu các cậu đấy.
Anh Khánh lúc đó mới lên tiếng:
- Đôi khi giống nhau cũng hay mà, chỉ cần không bị phạt nhầm là được.
Tiếng cười rộn rã làm tan biến mọi thắc mắc của Long. Cậu cũng phá lên cười. Cậu hiểu ra: Cậu vẫn là cậu, anh Khánh vẫn là anh Khánh.
Hai anh em chỉ giống nhau bề ngoài thôi.
(Châu Khuê)
❓
- Long và Khánh được giới thiệu như thế nào?
- Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc và hành động của Long khi thấy mình giống anh?
- Theo em, vì sao Long không muốn giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
- Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như thế nào?
- Nhận xét về đặc điểm của Long và Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của từng nhân vật.
II. VIẾT
TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện mà em đã đọc hoặc đã nghe.
- Em thích câu chuyện nào? Câu chuyện đó em đã đọc hay được nghe kể?
- Vì sao em thích câu chuyện đó? (Câu chuyện có nội dung gì hấp dẫn? Nhân vật nào thú vị? Chi tiết nào ấn tượng?,…)
❓
-
Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về các con vật, hoặc tình cảm gia đình mà em đã đọc hoặc đã nghe.
I. ĐỌC
CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN
Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo Giét-xi được chọn đóng vai công chúa trong vở kịch sắp tới. Cảm nhận được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn bè, Giét-xi vui lắm.
Về nhà, Giét-xi hào hứng kể cho mẹ nghe. Cả tuần ấy, tối nào mẹ cũng tập lời thoại cùng Giét-xi. Giét-xi siêng năng luyện tập và nhớ lời thoại rất nhanh. Nhưng khi lên sân khấu diễn thử, mọi lời thoại trong đầu Giét-xi đều bay đi đâu hết. Cuối cùng, cô giáo đành nói:
- Giét-xi à, cô đã bổ sung vai dẫn chuyện cho vở kịch. Cô nghĩ vai đó hợp với em hơn. Em có đồng ý đổi vai không?
Lời cô rất dịu dàng nhưng Giét-xi thấy buồn lắm. Sao không buồn khi phải nhường vai chính cho bạn!
Thấy Giét-xi buồn, mẹ thủ thỉ:
- Hôm nay, mẹ con mình cùng nhau nhổ cỏ vườn nhé.
Khu vườn vào xuân, những cây hồng leo khoác tấm áo xanh mới.
- Mẹ con mình sẽ nhổ hết cỏ và hoa dại ở đây. Từ giờ, vườn nhà ta chỉ có hoa hồng thôi. – Vừa nói, mẹ vừa chạm tay vào khóm bồ công anh.
- Đừng, mẹ! Con thích hoa bồ công anh. Loài hoa nào cũng đẹp, kể cả bồ công anh.
- Giét-xi nói.
Mẹ mỉm cười:
- Đúng rồi, mỗi loài hoa có một vẻ đẹp riêng con ạ. Con người cũng vậy.
Không phải ai cũng thành công chúa, nhưng điều đó không có gì đáng xấu hổ.
Giét-xi đoán mẹ đã biết chuyện thay vai diễn của mình.
Mẹ dịu dàng nói:
– Con gái bé nhỏ của mẹ, con có giọng đọc truyền cảm, rất hợp với vai người dẫn chuyện. Nếu thiếu người dẫn chuyện, vở kịch cũng khó mà thành công được con ạ.
(Du-nan biên soạn, Hoà Vân dịch)
❓
- Tìm các câu văn thể hiện thái độ của Giét-xi đối với mỗi vai diễn được giao.
- Vì sao Giét-xi buồn khi phải đổi sang vai người dẫn chuyện?
- Theo em, mẹ rủ Giét-xi cùng nhổ cỏ vườn để làm gì? Tìm câu trả lời đúng.
- Đoán xem Giét-xi cảm thấy thế nào khi trò chuyện cùng mẹ.
- Em học được điều gì từ câu chuyện trên?
- Tìm các danh từ chỉ người trong bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện.
- Viết 2–3 câu nêu nhận xét về một nhân vật em yêu thích trong câu chuyện trên.
II. VIẾT
VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
Lưu ý:
- Chọn cách giới thiệu câu chuyện gây được chú ý và nêu nhận xét, đánh giá chung về câu chuyện.
- Trình bày rõ các lí do yêu thích câu chuyện và đưa dẫn chứng minh hoạ.
- Các câu trong đoạn văn được viết liên tục, không xuống dòng.
❓
-
Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
I. ĐỌC
THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
Một buổi tối nọ, thằn lằn xanh đang bò trên cành cây. Đột nhiên, thằn lằn phát hiện tắc kè đang bò trên bức tường ở một ngôi nhà.
Thằn lằn thầm nghĩ: “Ồ, một người bạn mới!”.
Thằn lằn cất tiếng chào:
- Chào cậu! Tớ là thằn lằn xanh. Tớ thích đi kiếm thức ăn vào ban ngày.
- Chào cậu! Tớ là tắc kè. Tớ thích đi kiếm thức ăn vào buổi tối.
- Tắc kè đáp lời thằn lằn xanh.
Cả hai bạn cảm thấy thích thú về cuộc sống của nhau. Tắc kè liền nói:
- Hay chúng mình thử đổi cuộc sống cho nhau đi! Tớ chán những bức tường lắm rồi. Tớ muốn kiếm ăn trên những cái cây và trong các bụi cỏ giống cậu.
Thằn lằn xanh khoái chí:
- Còn tớ, tớ muốn bò lên tường để tìm thức ăn giống cậu. Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm sao!
Vài ngày sau…
Thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như tắc kè: “Mình không thể bò trên tường giống như tắc kè, cũng không thể kiếm ăn theo cách của tắc kè. Mình đói quá rồi!”.
Trong khi đó, tắc kè cũng cảm thấy mình không thể chịu được sức nóng của ban ngày: “Da của mình không giống da của thằn lằn. Nóng quá! Mình không thể kiếm ăn ngoài trời! Mình đói quá rồi!”.
Thế là hai bạn quyết định đổi lại cuộc sống cho nhau. Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối.
Đôi bạn vẫn thi thoảng gặp nhau và trò chuyện về cuộc sống.
(Theo Sâng Lê-kha-na)
❓
- Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?
- Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của mình?
- Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình?
II. LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cẩn thận khâu hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên trong. Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải cánh bay ra trời rộng.
(Theo Trần Đức Tiến)
❓
- Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây.
I. ĐỌC
NGHỆ SĨ TRỐNG
Cô bé Mi-lô sống trên một hòn đảo ngập tràn không khí âm nhạc ở Cu-ba. Cô luôn mơ ước được chơi trống trong một ban nhạc. Người dân trên đảo ngầm quy ước: chỉ con trai mới được chơi trống. Vì vậy, khi thấy Mi-lô tập chơi trống, mọi người thường hét lên: “Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái.”. Nhưng Mi-lô vẫn không từ bỏ đam mê. Ban ngày, cô chăm chú lắng nghe tất cả những âm thanh xung quanh: tiếng những tàu lá cọ đu đưa trong gió, tiếng vỗ cánh của những chú chim ruồi, âm thanh phát ra khi cô chụm hai chân rồi nhảy vào vũng nước,… Khi màn đêm buông xuống, Mi-lô ngồi trên bãi cát và lắng nghe âm thanh của biển cả. “Tại sao mình không thể trở thành một tay trống nhỉ?” – Cô bé khẽ hỏi những con sóng xô bờ.
Thế rồi, Mi-lô thuyết phục cha cho cô tham gia một lớp nhạc cụ. Trống tim-pan-ni, trống công-ga, trống bông-gô,… loại nào cô cũng chơi được. Thầy cô nhận ra tài năng của Mi-lô và bắt đầu dạy cô mỗi ngày.
- Sẽ đến ngày mình được chơi trong một ban nhạc thứ thiệt. – Mi-lô thầm nghĩ.
Khi chị gái Ku-chi-tô thành lập Ana-ca-ô-na, nhóm nhảy nữ đầu tiên của Cu-ba, cô bé Mi-lô 10 tuổi đã gia nhập ban nhạc với vai trò một tay trống. Nghe tiếng trống của Mi-lô, ai cũng muốn nhún nhảy.
Cứ cố gắng như vậy, cuối cùng Mi-lô đã trở thành một nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới.
(Theo Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính)
❓
- Bài đọc cho biết những thông tin nào về Mi-lô?
- Mọi người làm gì khi thấy Mi-lô chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy?
- Hành trình trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới của Mi-lô có những thuận lợi và khó khăn gì?
- Dựa vào bài đọc, hãy cho biết vì sao Mi-lô trở thành một nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới.
- Em có ấn tượng nhất với hành động nào của Mi-lô? Vì sao?
II. VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM
BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM VỀ KẾ HOẠCH CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 4A
Hôm nay vào lúc 8 giờ ngày 12 tháng 10 năm 2022,tại phòng học lớp 4A, nhóm 3 đã tiến hành thảo luận nhóm về: “Kế hoạch hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam”.
Thành phần tham gia
- Phan Anh (chủ toạ)
- Hoàng Ngọc Xuân (thư kí)
- Nguyễn Thu An, Trần Hải Yến, Vũ Nam Hải (thành viên)
Sau khi thảo luận, chủ toạ đã thống nhất ý kiến và phân công như sau:
- Viết bài cho báo tường của lớp: Phan Anh, Vũ Nam Hải.
- Chuẩn bị tiết mục tham gia Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam: Nguyễn Thu An, Trần Hải Yến.
- Tham gia Hội thao chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam: Hoàng Ngọc Xuân.
Người viết báo cáo
Thư kí
(kí tên)
Hoàng Ngọc Xuân
❓
- Báo cáo trên viết về vấn đề gì?
- Báo cáo do ai viết và được gửi cho ai?
- Báo cáo gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì?