📖 Thể tích hình hộp chữ nhật, thể tích hình lập phương - Toán lớp 5
💎 Thể tích hình hộp chữ nhật, thể tích hình lập phương
1. Khái niệm thể tích
Thể tích của một hình là khoảng không gian mà hình đó chiếm chỗ.
Đơn vị đo thể tích thường dùng là:
-
cm³ (xăng-ti-mét khối)
-
dm³ (đề-xi-mét khối)
-
m³ (mét khối)
2. Thể tích hình hộp chữ nhật
a) Đặc điểm
Hình hộp chữ nhật có:
-
Chiều dài
-
Chiều rộng
-
Chiều cao
Ba kích thước này vuông góc với nhau.
b) Công thức tính thể tích
Thể tích hình hộp chữ nhật được tính bằng cách:
V=a×b×hV = a \times b \times hV=a×b×h
Trong đó:
-
aaa là chiều dài
-
bbb là chiều rộng
-
hhh là chiều cao
-
VVV là thể tích
c) Ví dụ
Một hình hộp chữ nhật có:
-
Chiều dài: 5 cm
-
Chiều rộng: 4 cm
-
Chiều cao: 3 cm
Thể tích là:
V=5×4×3=60 cm3V = 5 \times 4 \times 3 = 60 \text{ cm}^3V=5×4×3=60 cm3
3. Thể tích hình lập phương
a) Đặc điểm
Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt, trong đó:
-
Chiều dài = chiều rộng = chiều cao
b) Công thức tính thể tích
Thể tích hình lập phương được tính bằng:
V=a×a×a=a3V = a \times a \times a = a^3V=a×a×a=a3
Trong đó:
-
aaa là độ dài một cạnh
-
VVV là thể tích
c) Ví dụ
Một hình lập phương có cạnh dài 4 cm.
Thể tích là:
V=4×4×4=64 cm3V = 4 \times 4 \times 4 = 64 \text{ cm}^3V=4×4×4=64 cm3
4. Ghi nhớ
-
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật: lấy chiều dài × chiều rộng × chiều cao.
-
Muốn tính thể tích hình lập phương: lấy cạnh × cạnh × cạnh.
-
Các kích thước phải cùng đơn vị đo trước khi tính.
🏅 Vinh danh 20 bạn có kết quả học tập xuất sắc
| Bạn | Lớp | Trường | Địa chỉ | Điểm | Ghi chú | SL | Thời gian |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| lê tường | LỚP 5 | Trường Tiểu học Phước Nghĩa | Tuy Phước, Bình Định | 1 | 1 | 00:03:47 | |
| THẠCH TRẦN | 5F | Trường Tiểu học Chu Văn An | Thống Nhất, Đồng Nai | 1 | 1 | 00:04:48 |