📖 Bài 36: Động vật - lớp 6
Gợi ý ⌄
💡 Bài 36: Động vật
Chào em! Chào mừng em đến với "vương quốc" vô cùng sôi động và đông đúc nhất trên Trái Đất: Bài 36: Động vật.
Trái ngược với giới thực vật, động vật vô cùng đa dạng (với hơn 1,5 triệu loài đã được xác định) và đặc điểm nhận diện nổi bật nhất của chúng là hầu hết đều có khả năng di chuyển.
Để không bị "ngợp" trước số lượng khổng lồ này, em chỉ cần nắm vững cách phân loại và vai trò của chúng theo tóm tắt dưới đây nhé!
I. Các nhóm động vật (Kiến thức cốt lõi)
Các nhà khoa học chia thế giới động vật thành 2 nhóm chính dựa vào việc chúng có xương cột sống hay không:
1. Nhóm Động vật KHÔNG xương sống (Chiếm 95% số loài) Nhóm này chưa có xương sống, được chia thành các ngành đi từ cấu tạo đơn giản đến phức tạp:
- Ruột khoang: Cơ thể đối xứng toả tròn, miệng có các tua cuốn (Ví dụ: thuỷ tức, sứa, hải quỳ).
- Các ngành Giun: Bao gồm Giun dẹp (sán lá gan), Giun tròn (giun đũa, giun kim) và Giun đốt (giun đất, rươi).
- Thân mềm: Cơ thể mềm, thường được bảo vệ bởi vỏ đá vôi (Ví dụ: trai, ốc, mực, bạch tuộc).
- Chân khớp: Có bộ xương ngoài bằng chitin, các phần chân phân đốt khớp với nhau (Ví dụ: tôm, cua, nhện, châu chấu).
2. Nhóm Động vật CÓ xương sống (Chiếm 5% số loài) Là những động vật đã có xương sống, cấu tạo phức tạp, gồm 5 lớp:
- Lớp Cá: Sống dưới nước, hô hấp bằng mang, bơi bằng vây (Ví dụ: cá chép, cá đuối, cá nhám).
- Lớp Lưỡng cư: Sống ở nơi ẩm ướt (vừa ở nước vừa ở cạn), da trần, hô hấp qua da và phổi (Ví dụ: ếch, cóc).
- Lớp Bò sát: Sống trên cạn, da có vảy sừng khô bọc ngoài, đẻ trứng (Ví dụ: thằn lằn, cá sấu, rùa, rắn).
- Lớp Chim: Có bộ lông vũ bao phủ, chi trước biến thành cánh (Ví dụ: chim bồ câu, vịt, đà điểu).
- Lớp Động vật có vú (Thú): Tổ chức cao nhất, có lông mao, đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ (Ví dụ: chó, lợn, thỏ, cá voi, dơi, và cả con người).
[Mô tả ảnh 1: Phân biệt Động vật không xương sống và Có xương sống]
II. Vai trò và Tác hại của động vật
1. Vai trò (Bạn của tự nhiên và con người)
- Trong tự nhiên: Tham gia vào các chuỗi thức ăn, duy trì cân bằng sinh thái; giúp cây thụ phấn (ong, bướm) và phát tán hạt; giúp cải tạo đất (giun đất).
- Với con người: Cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng (thịt, sữa, trứng); cung cấp nguyên liệu (lông, da, sáp ong); dùng làm sức kéo (trâu, bò) và làm thú cưng.
2. Tác hại (Kẻ thù gây bệnh)
- Gây bệnh kí sinh cho người và vật nuôi (giun đũa, sán dây).
- Là vật trung gian lây truyền nhiều bệnh dịch nguy hiểm (muỗi truyền sốt rét, chuột truyền bệnh dịch hạch).
- Phá hoại mùa màng, tàu thuyền và các công trình (ốc bươu vàng ăn lúa, hà biển bám vào vỏ tàu).
- Cách phòng tránh: Giữ gìn vệ sinh môi trường, tẩy giun định kì, ăn chín uống sôi và diệt các vật trung gian truyền bệnh.
[Mô tả ảnh 2: Hình 36.14 - Chuỗi thức ăn trong tự nhiên]
📌 KẾT LUẬN
- Động vật được chia làm 2 nhóm chính: Không xương sống (Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp) và Có xương sống (Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú).
- Lớp Thú là lớp tiến hoá nhất với đặc điểm đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.
- Động vật mang lại nhiều lợi ích to lớn nhưng một số ít cũng gây ra các bệnh kí sinh và lây truyền dịch bệnh.
Bài học đã được cô đọng lại cực kì súc tích. Em hãy nhớ làm bài tập trắc nghiệm trên để hiểu bài hơn nhé, sau đó chuẩn bị hành trang để bước ra ngoài trời với Bài 37: Thực hành: Quan sát và nhận biết một số nhóm động vật ngoài thiên nhiên nhé!
Bạn nghĩ gì về bài học này?